TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC
SƠ ĐỒ DÒNG HỌ
BLOG
TÀI LIỆU
LIÊN HỆ
LỊCH SỬ & PHÁT TRIỂN
Khởi nguồn
Danh sách các chi họ
Các Chi tự giới thiệu
CÁC TỔ CHỨC HỌ DOÃN
Ban liên lạc toàn quốc
Ban liên lạc các chi, liên chi
Quỹ khuyến học
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Kỷ niêm 100 năm hợp biên GP
Hội thảo Doãn Uẩn 30/6/11
Hướng dẫn hoạt động
Tư liệu hoạt động dòng họ
CÁC DI SẢN HỌ DOÃN
Nhà thờ, Hoành phi, Câu đối
Địa danh họ Doãn
Những tấm gương
Văn học nghệ thuật
Ảnh, video và Khác
HỌ DOÃN TRONG LỊCH SỬ
Danh nhân họ Doãn thời xưa
Lễ kỷ niệm Doãn Uẩn
Hội thảo Doãn Khuê
Nhân vật họ Doãn thời nay
ẤN PHẨM HỌ DOÃN
Hợp phả họ Doãn 1992
Kỷ yếu hội thảo TTQ Doãn Nỗ 1993
Biên soạn Hợp phả 2011
Kỷ yếu HỌ DOÃN VN 4/2011
Kỷ yếu KHÁNH THÀNH LĂNG MỘ TỔ & GIỖ TỔ 4/2012
Danh mục ấn phẩm người họ Doãn
THÔNG TIN KHÁC VỀ HỌ DOÃN
Những hoàn cảnh khó khăn
Tấm lòng người họ DOÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ WEBSITE
Đang truy cập:
Yahoo Chat
Skype Chat

 

 

 

"CHÀO MỪNG BÀ CON TRONG DÒNG HỌ VÀ QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE HỌ DOÃN VIỆT NAM"
BIÊN SOẠN HỢP PHẢ
GIA PHẢ HỌ ĐINH (DOÃN) VÀ HỌ DOÃN Ở VÂN ĐÀI, THÁI BÌNH

 HỌ DOÃN (ĐINH), VÂN ĐÀI, HƯNG HÀ, THÁI BÌNH

 

Họ Doãn (Đinh) ở thôn Vân đài, xã Chí Hòa, Huyện Hưng Hà, Tỉnh Thái Bình có nguồn gốc từ Nông cống, Tỉnh Thanh Hóa (không rõ cụ tổ từ thôn xã nào di về Thái Bình).

Vào khoảng cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII cụ Doãn Công Đồn (tức Doãn Trung), không rõ vì lý do gì, cùng một người trong họ từ Nông Cống phiêu tán đến một số nơi mai danh ẩn tích.

Cụ Doãn Công Đồn đến Vân Đài thấy đất đẹp, cảnh đẹp, dễ làm ăn, cụ lấy đó làm quê hương thứ hai, cải tên là Đinh Huy Đồn. Từ đấy sinh ra dòng họ Đinh đất Vân Đài vậy. Ngày nay một bộ phận họ Đinh đã lấy lại họ cũ là họ Doãn. Về sau một ngành lấy lại họ Doãn. Vậy hai dòng họ Đinh và Doãn Vân Đài là một. Cuối thế kỷ XX bà con họ Doãn Vân Đài đã hội tụ về An Duyên và tham gia sinh hoạt cùng họ Doãn cả nước. Ngày 7 tháng 8 Bính Thân (tức 7-9-2016) bà con họ Đinh Vân Đài đã về nhập họ tại nhà thờ Triệu Tổ ở Cổ Định và gửi gia phả cho Ban Liên lạc họ Doãn Việt Nam.

 

1)       Đời 1 - Doãn Trung, tức Doãn Công Đồn, tức Đinh Huy Đồn từ Nông Cống, Thanh Hóa di về xã Vân Đài, tổng Vị Sĩ, phủ Thần Khê, trấn Sơn Nam (nay là thôn Vân Đài, xã Chí Hòa, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình) định cư. Cụ sinh một trai là Đinh Huy Trăn.

     11)      Đời 2 - Đinh Huy Trăn. Cụ sinh một trai là Đinh Huy Tú.

     111)   Đời 3 - Đinh Huy Tú. Cụ sinh hai trai là Đinh Huy Tuấn, Đinh Huy Khản

     1111) Đời 4 - Đinh Huy Tuấn. Con cháu cụ theo họ Đinh, vậy xem như Cụ là Tổ ngành họ Đinh Vân Đài. Cụ có 3 con trai là Đinh Huy Sĩ - cụ Tổ chi 1 họ Đinh ở Vân Đài , Đinh Huy Niệm - cụ Tổ chi 2 họ Đinh ở Vân Đài, :Đinh Huy Ràng - cụ Tổ chi 3 họ Đinh ở Vân Đài

     1112) Đời 4 - Đinh Huy Khản. Cụ lấy lại họ Doãn và xem như Cụ là Tổ chi họ Doãn ở Vân Đài

 

Họ Đinh ( Doãn ) Vân Đài có ba chi:

 

CHI 1 HỌ ĐINH VÂN ĐÀI

 

11111)  Đời 5 Cụ Tổ: Đinh Huy Sĩ. Cụ là cụ Tổ chi 1, giỗ 5-9, cụ bà họ Trần giỗ 5-4, con: Đinh Huy Quế, Đinh Huy Nhung, Đinh Huy Chi, Đinh Thị Tịch (lấy chồng ở Vàng Xá, Phù Cừ, Hưng Yên); con nuôi: Đinh Văn Tĩnh, Đinh Văn Đạo

*1)    Đời 6 - Đinh Huy Quế. Vợ Bùi Thị Luyện, người Cổ Lễ, Minh Hồng, Hưng Hà, con: Đinh Huy Đoan, Đinh Huy Phức, Đinh Thị Hợp ,chồng là : Đặng Ích, cùng thôn

*11)      Đời 7 - Đinh Huy Đoan. Chánh Tổng, sinh 1873, mất 27-1-1941. Vợ cả: Đặng Thị Yêm, cùng thôn, mất 24-6-1948, con: Đinh Quang Thúy, Đinh Văn Ry, Đinh Thị Sói ,chồng là: ông Lương, ở Tố Hưng, Đinh Thị Ngâu ,chồng là ông Chúc, ở Vị Khê, Đinh Thị Mười ,chồng là ông Trọng, ở Vị Giang, vợ hai : Đỗ Thị Quất, người thị xã Thái Bình, sinh 1872, mất 15-2-1944, con: Đinh Huy Điện, Đinh Thị Nhài ,chồng là ông Quảng, cùng thôn.

*111)      Đời 8 - Đinh Huy Thúy. Lão thành cách mạng, Liệt sĩ, mất 5-8-1931 tại nhà tù Sơn La. Vợ cả: Nguyễn Thị Thịnh, cùng thôn, con: Đinh Thị Nại ,chồng là ông Quỵnh, cùng thôn, vợ hai: Nguyễn Thị Rát, người Hậu Trung, Bạch Đằng, Đông Hưng, mất 28-3-1993, con: Đinh Thị Hậu ,chồng là: ông Tốn, cùng thôn).

*112)      Đời 8 - Đinh Văn Ry. Mất 18-5-1966. Vợ: Bùi Thị Khương, người thôn Chùa, mất 15-2-1980, con: Đinh Văn Tiễn, Đinh Thị Quắn ,chồng là ông Kỷ, thị trấn Hưng Nhân, Đinh Quang Diêm, Đinh Thị Quý, tiến sỹ y khoa ,chồng là Nguyễn Diệp, người Đồng Lạc, Minh Khai.

*1121)    Đời 9 - Đinh Huy Tiễn. Liệt sĩ, nhập ngũ 1951. Vợ: Đỗ Thị Hường, người thôn Nhuệ, con: Đinh Duy Hiển.

*11211)   Đời 10 - Đinh Duy Hiển. Vợ: Nguyễn Thị Hải, quê Hà Nội, con: Đinh Văn Vinh, Đinh Văn Dự, Đinh Văn Dung.

*1)          Đời 11 - Đinh Văn Vinh.

*2)          Đời 11 - Đinh Văn Dự. Vợ: Nguyễn Thị Hạnh, người thôn Thượng Ngạn, Văn Lang, con: Đinh Thị Hiền (sinh 1998).

*3)          Đời 11 - Đinh Văn Dung, Cử nhân Ngoại ngữ.

              Đời 9 - Đinh Quang Diêm. Cán bộ mỏ Quảng Ninh, sinh 1937, mất 29-10-1999, hiện con cháu ở Quảng Ninh. Vợ: Nguyễn Thị Chẽ, cùng thôn, con: Đinh Văn Vương, Đinh Văn Nhi, Đinh Thị Len ,chồng: ở Quảng Ninh, Đinh Văn Vy.

*113)      Đời 8 - Đinh Văn Điện. Sinh 1897, mất 23-1-1976. Vợ: Nguyễn Thị Minh, cùng thôn, sinh 1910, mất 15-4-1985, con: Đinh Thị Liễn , chồng là ông Bồng, cùng thôn, Đinh Thị Tỵ chồng là ông Đẩu, thôn Vị Giang, Đinh Duy Tước, Đinh Văn Diến, Đinh Thị Hợi ,chồng là ông Đài ở Đồng Đào, Đinh Thị Kha (mất sớm - tai nạn lao động), Đinh Văn Viên.

*1131)    Đời 9 - Đinh Duy Tước. Sinh 19-12-1941, Đại úy, hưu. Vợ: Trần Thị Lê, cùng thôn, con: Đinh Khương Duy, Đinh Thị Diệp ,chồng là: ông Tho, ở Hiến Nạp)

                   Đời 10 - Đinh Khương Duy. Sinh 2-12-1965. Vợ: Nguyễn Thị Súy, cùng thôn, con: Đinh Thị Hà Xuyên (sinh 1993), Đinh Thị Phương Hoa (sinh 2000).

                  *1132)     Đời 9 - Đinh Văn Diến. Sinh 1944, cán bộ tài chính, nghỉ hưu. Vợ: Nguyễn Thị Huê, người Vị Giang, con: Đinh Thị Hường, chồng: ông Thịnh, cùng thôn, Đinh Thị Hằng, Đinh Quý Dương, Đinh Thị Hoan.

*11321)   Đời 10 - Đinh Quý Dương. Sinh 1977, Trung cấp Kinh tế kỹ thuật.

*1133)    Đời 9 - Đinh Văn Viên. Sinh 8-1951, bộ đội nghỉ hưu. Vợ: Nguyễn Thị Bướm, người Phú Mỹ, con: Đinh Thị Khuyên ,chồng ở Hiến Nạp, Đinh Văn Diên, Đinh Thị Hồng.

*11331)   Đời 10 - Đinh Văn Diên. Sinh 1978.

*12)   Đời 7 - Đinh Huy Phức. Sinh 1880, mất 1-12-1941. Vợ cả: Nguyễn Thị Hợp, cùng thôn, mất 16-2 thọ 37 tuổi, con: Đinh Văn Giai (MS), Đinh Văn Ức (MS), vợ hai: Vũ Thị Ơn, người Vị Giang, sinh 1888, mất 3-2-1965, con: Đinh Văn Đản, Đinh Thị Đàm chồng:là ông Lái, ở Nhuệ, Đinh Văn Hưu, Đinh Thị Đam ,chồng là ông Lượng, cùng thôn, Đinh Quang Đãn.

*121)      Đời 8 - Đinh Huy Đản. Sinh 1919, mất 29-9-1996. Vợ cả : Nguyễn Thị Đoan, người cùng thôn, sinh 1921, mất 29-9-2000, con: Đinh Quang Diễn, Đinh Thị Điệp ,chồng: là  ông Soi, ở Yên Bái, Đinh Thị Năm (cán bộ lâm nghiệp Yên Bái), Đinh Thị Sáu ,chồng là ông Tình, cùng thôn. Vơ hai: Vũ Thị Thức, người Kim Khê, Nam Định, sinh 1929, con: Đinh Văn Chinh (MS), Đinh Quang Thuận, Đinh Quang Thụy, Đinh Quang Thịu, Đinh Thị Thanh chồng là: ông Sinh, thôn Vị Giang, Đinh Thị Thắm ,chồng là: ông Long, người Hưng Yên, ở Yên Bái, Đinh Thị Thủy chồng là ông Lăng, cùng thôn.

*1211)         Đời 9 - Đinh Quang Diễn. Cán bộ lâm nghiệp, hưu, sinh 1943. Vợ: Đặng Thị Xim, cùng thôn, sinh 1944, con: Đinh Quang Điến, Đinh Thị Xoa ,chồng:là ông Chinh, cùng thôn, Đinh Thị Xuyến ,chồng ở Hợp Đoài, Hồng Lĩnh, Đinh Thị Hạnh (giáo viên cấp II ở Lào cai).

*12111)       Đời 10 - Đinh Quang Điến. Sĩ quan QĐ. Vợ: Nguyễn Thị Huyền, người Thượng Lãng, giáo viên CII, con: Đinh Thị Lê Khanh, Đinh Quang Dũng.

*1212)         Đời 9 - Đinh Quang Thuận. Sinh 1952, bộ đội phục viên. Vợ: Bùi Thị Thảo, người thôn Chùa, con: Đinh Thị Lan ,chồng là ông Chung, ở thôn Diệc, Tân Hòa, Đinh Quang Thăng, Đinh Thị Cúc ,chồng: ông Tĩnh, cùng thôn.

*1213)              Đời 9 - Đinh Quang Thụy. Sinh 1955, công nhân lâm nghiệp. Vợ: Hoàng Thị Loan, sinh 1961, con: Đinh Thị Toàn, Đinh Văn Thắng, Đinh Văn Chiến.

*1214)              Đời 9 - Đinh Quang Thịu. Sinh 1959, bộ đội phục viên. Vợ: Trần Thị Duyên, sinh 1963, cùng thôn, con: Đinh Thị Hường (sinh 1987), Đinh Thị Hằng (sinh 1993).

*122)      Đời 8 - Đinh Văn Hưu. Sinh 1926, mất 7-7-1972. Vợ: Nguyễn Thị Huê, người Hậu Trung, Bạch Đằng, con: Đinh Thị Nở, chồng là: ông Nghị, cùng thôn, Đinh Thị Hoa ,chồng là: ông Chánh, cùng thôn, Đinh Thị Đào chồng là ông Mạc, Vị Giang, Đinh Thị Mơ chồng là: ông Sáu, cùng thôn), Đinh Quang Hanh, Đinh Thị Mái, chồng là: ông Cờ, Hưng Đoài Hồng Việt, Đinh Thị Mai ,chồng là: ông Hiền, Vị Giang.

*1221)              Đời 9 - Đinh Quang Hanh. Sinh 1965. Vợ: Nguyễn Thị Bình, cùng thôn, con: Đinh Thị Vân Anh, Đinh Thị Lan Hương.

*123)      Đời 8 - Đinh Huy Đãn. Sinh 1936, cán bộ lâm nghiệp Yên Bái, hưu. Vợ: Đặng Thị Vê, người cùng thôn, sinh 1937, con: Đinh Quang Đạt, Đinh Thị Muốt,chồng là: ông Chữ, cùng thôn, Đinh Quang Thưởng, Đinh Quang Đích, Đinh Quang Đang.

*1231)         Đời 9 - Đinh Quang Đạt. Cán bộ lâm nghiệp Yên Bái. Vợ: Nguyễn Thị Thu, con: Đinh Quang Duy, Đinh Thị Nhung.

*1232)         Đời 9 - Đinh Quang Thưởng. Sĩ quan quân đội. Vợ: Nguyễn Thị Mậy, giáo viên CI, người Thượng Ngạn, con: Đinh Thị Thùy (sinh năm 1993), Đinh Thị Hương Lan.

*1233)         Đời 9 - Đinh Quang Đích. Vợ: Trần Thị Hà, cùng thôn, sinh 1974, con: Đinh Quang Hoàng, Đinh Thị Hòa.

*1234)         Đời 9 - Đinh Quang Đang. Vợ: Vũ Thị Thắm ở Vị Giang, con: Đinh Thị Khánh, Đinh Thị Huyền, Đinh Quang Đăng.

*2)     Đời 6 - Đinh Huy Nhung. Giỗ 4-4. Vợ Đặng Thị Gấm, con: Đinh Văn Củng, Đinh Thị Cơm chồng là ông Mại, cùng thôn, Đinh Thị Thọ, chồng là ông Thọ.

*21)   Đời 7 - Đinh Văn Củng. Giỗ 3-12. Vợ: Nguyễn Thị Cúc, cùng thôn, giỗ 4-4, con: Đinh Văn Giới, Đinh Thị Rùa Lớn ,chồng là ông Ý, cùng thôn, Đinh Thị Rùa Bé ,chồng là:ông Giang, cùng thôn.

*211)      Đời 8 - Đinh Văn Giới. Sinh 1903, mất 3-9-1986. Vợ: Vũ Thị Hòa, người Lộc Thọ Độc Lập, sinh 1913, con: Đinh Văn Uy (Doanh), Đinh Thị Thà ,chồng là ông Đắc, cùng thôn, Đinh Văn Khoa, Đinh Thị Điệp (giáo viên, chồng ở Công Tum), Đinh Văn Biên, Đinh Văn Tô.

*2111)    Đời 9 - Đinh Văn Uy. Cán bộ vật giá Uông Bí, hưu, sinh 1937. Vợ: Phạm Thị Nhắc, phường Yên Thanh Uông Bí, con: Đinh Thị Hương (sinh 1969), Đinh Thị Lự (sinh 1971, công nhân), Đinh Văn Ba (sinh 1974), Đinh Thị Bốn (sinh 1977 ĐH Mỏ), Đinh Thị Biển (sinh 1979, TC Mỏ).

*2112)    Đời 9 - Đinh Văn Khoa. Đại học Kinh tế, sinh 1942 Vợ: Nguyễn Thị Hiên, quê Phú Nha Hồng Minh, sinh 1949, con: Đinh Thị Thủy (chồng ở Vinh Nghệ An), Đinh Văn Đăng.

*2113)    Đời 9 - Đinh Văn Biên. Cán bộ bưu điện, hưu, sinh 1949 Vợ: Nguyễn Thị Quỳ, Hiệu trưởng THCS Chí Hòa, sinh 1949, con: Đinh Thị Bình, Đinh Văn Cương.

*2114)    Đời 9 - Đinh Văn Tô. Đại học Sở TDTT Thái Bình. Vợ: Vũ Thị Lệ, quê Tân Mỹ, con: Đinh Thị Huệ, Đinh Huy Tiến.

*3)          Đời 6 - Đinh Văn Tĩnh. Con nuôi của cụ Sĩ, các con cháu sau này trở lại họ Vũ, gốc của cụ Tĩnh.

*4)     Đời 6 - Đinh Văn Đạo. Con nuôi cụ Sĩ. Con: Đinh Văn Thức, Đinh Thị Thưởng (chồng ở Lộc Thọ, Độc Lập).

*41)   Đời 7 - Đinh Văn Thức. Vợ: Nguyễn Thị Thành, con: Đinh Văn Luân, Đinh Thị Thụng ,chồnglà: ông Tốt, cùng thôn), Đinh Thị Hành ,chồng là ông Lực, Hợp Đoài Hồng Lĩnh, Đinh Thị Gừng chồng là ông Trác, cùng thôn.

*411)      Đời 8 - Đinh Văn Luận. Vợ: Trần Thị Gium, cùng thôn, con: Đinh Văn Lạm, Đinh Văn Liệu, Đinh Thị Lãm (MS).

*4111)         Đời 9 - Đinh Văn Lạm. Cán bộ HTX, hưu. Vợ: Bùi Thị Muỗm, thôn Chùa, mất 22-1-1995, con: Đinh Văn Thường, Đinh Văn Kỳ, Đinh Thị Thái ,chồng là ông Cừ, cùng thôn, Đinh Văn Nghị, Đinh Văn Ngân, Đinh Thị Dung ,chồng là ông Binh, cùng thôn, Đinh Văn Quyền, Đinh Thị Phương ,chồng là ông Trìu, cùng thôn).

*41111)        Đời 10 - Đinh Văn Thường. Vợ: Nguyễn Thị Dậu, cùng thôn, con: Đinh Thị Huê, Đinh Thị Vân, Đinh Văn Thắng.

*41112)        Đời 10 - Đinh Văn Kỳ.

*41113)        Đời 10 - Đinh Văn Nghị.

*41114)          Đời 10 - Đinh Văn Ngân. Vợ: Trần Thị Mai, cùng thôn, sinh 1968, con: Đinh Văn Hải, Đinh Văn Nghĩa.

*41115)            Đời 10 - Đinh Văn Quyền.

*4112)    Đời 9 - Đinh Văn Liệu. sinh 1941. Vợ: Nguyễn Thị Thì, cùng thôn, con: Đinh Văn Triều, Đinh Văn Triệu, Đinh Văn Hiệu. Các con ông Liệu nay mang họ gốc của cụ Đạo.

 

CHI 2 HỌ ĐINH VÂN ĐÀI

 

11112)  Đời 5  Cụ Tổ - Đinh Huy Niệm. Cụ còn tên là Rịp, là cụ Tổ chi 2, cụ bà quê Vĩnh Truyền, con: Đinh Huy Tám, Đinh Thị Thấm ,chồng là cụ Tẩn ở Thượng Ngạn, Văn Lang, Đinh Thị Quyết ,chồng là: cụ Lượng ở Hiến Nạp, Minh Khai

*1) Đời 6 - Đinh Huy Tám. Giỗ 8-8. Vợ cả: Nguyễn Thị …, cùng thôn, giỗ 28-8, con: Đinh Văn Phong, Đinh Văn Phú, Đinh Văn Quý, Đinh Văn Minh, Đinh Thị Xuân chồng là: cụ Cát, cùng thôn), Đinh Thị Thu chồng là: cụ Giản, cùng thôn); vợ hai: Bùi Thị Nhớn, người Hưng Đông, Hồng Việt, con: Đinh Văn Nguyệt, Đinh Văn Tuyết, Đinh Văn Tiêu (đi phu đồn điền cao su, chết, không vợ con).

*11)   Đời 7 - Đinh Văn Phong (Phung). Giỗ 30-5. Vợ: Đặng Thị Tý, cùng thôn, mất 18-3-1952, con: Đinh Văn Tân, Đinh Thị Nhuận (chồng: ông Thước, thôn Chùa), Đinh Văn Tố, Đinh Văn Hựu, Đinh Thị Chụt (chồng: ông Thiều, 20 Hàng Nón, Hà Nội), Đinh Văn Tá, Đinh Văn Tuy.

*111) Đời 8 - Đinh Văn Tân. Liệt sĩ, Đảng viên Cộng sản 1930, sinh 1902, mất 9-9-1951. Vợ: Nguyễn Thị Sợi, cùng thôn, sinh 1904, mất 20-9-1972, con: Đinh Thị Thanh chồng là: ông Tài, cùng thôn, Đinh Văn Kết, Đinh Thị Thỏa chồng là: ông Quan ở Phú Mỹ, Minh Hòa, Đinh Quang Chỉ, Đinh Thị The chồng là : ông Quyên, cùng thôn, Đinh Thị Đào, chồng là:: ông Thể,ở Hợp Đoài, Hồng Lĩnh, Đinh Văn Toàn.

*1111)         Đời 9 - Đinh Văn Kết. Thương binh sinh 1930, mất 27-12-1998. Vợ: Nguyễn Thị Liễu, cùng thôn, con: Đinh Mạnh Khanh, Đinh Văn Luy, Đinh Thành Nam, Đinh Thị Mai chồng là: : ông Minh, tp Nam Định), Đinh Quốc Thắng, Đinh Thắng Lợi.

*1111)         Đời 10 - Đinh Mạnh Khanh. Liệt sĩ.

*1112)         Đời 10 - Đinh Văn Luy. Vợ cả: Nguyễn Thị Oanh, con: Đinh Nguyễn Việt Anh; vợ hai: Nguyễn Thị Nguyệt, con: Đinh Minh Thanh Phong.

*1113)         Đời 10 - Đinh Thành Nam. Sống ở Nam Định. Vợ: Nguyễn Thị Xuân Hương, người tp Nam Định, con: Đinh Thị Thu Phương, Đinh Thị Hồng Nhung.

*1114)         Đời 10 - Đinh Quốc Thắng. Vợ: Nguyễn Thị Liên, quê Việt Trì, con: Đinh Thanh Tùng.

*1115)         Đời 10 - Đinh Thắng Lợi. Vợ: Nguyễn Thị Loan, quê tp Nam Định, con: Đinh Quang Long.

*1112)         Đời 9 - Đinh Quang Chỉ. Liệt sĩ. Vợ: Nguyễn Thị Đầm, cùng thôn, sinh 1942, con: Đinh thị Sen ,chồng là: ông Chỉnh ở Bắc Ninh.

*1113)         Đời 9 - Đinh Văn Toàn. Sinh 1951. Vợ: Hoàng Thị Tam, cùng thôn, con: Đinh Thị Thủy, Đinh Thị Thương, Đinh Thị Thoan, Đinh Văn Thích (sinh 1983).

*112)      Đời 8 - Đinh Văn Tố. Liệt sĩ. Vợ: Đinh Thị Tý, người Bơn, Bạch Đằng, sinh 1911, mất 4-12-1963, con: Đinh Xuân Duyên, Đinh Thị Lan (sinh 1943, chồng là: ông Hiển, Nghệ An, Đinh Thị Hay (sinh 1951, chồng là ông Kiều,ở Tư La Minh Khai).

*1121)         Đời 9 - Đinh Xuân Duyên. Sinh 1940, ở tp Hải Phòng, . Vợ: Vũ Thị Vân, người tp Hải Phòng, con: Đinh Thế Dương, Đinh Triệu Lâm, Đinh Xuân Chiến, Đinh Xuân Hoàn.

*11211)        Đời 10 - Đinh Thế Dương. Sinh 1964. Vợ: Cáp Thị Quý, sinh 1969, con: Đinh Phương Anh (1991), Đinh Quang Huy (2002).

*11212)       Đời 10 - Đinh Triệu Lâm. Sinh 1969, bác sĩ, ở q. Gò Vấp, tp Hồ Chí Minh. Vợ: Bùi Thị Lan Anh, phiên dịch viên (tiếng Anh), sinh 1970, con: Đinh Công Luân (1995).

*11213)       Đời 10 - Đinh Xuân Chiến. Sinh 1971. Vợ: Vũ Thị Phương Dung, sinh 1971, con: Đinh Thị Phương Thảo.

*11214)       Đời 10 - Đinh Xuân Hoàn. Sinh 1975. Vợ: Vũ Thị Thúy Hằng, quê Nam Định, sinh 1980, con: Đinh Thị Phương Uyên.

*113)      Đời 8 - Đinh Văn Hựu. Sinh 1910, mất 20-12-1989. Vợ: Đặng Thị Bần, cùng thôn, sinh 1914, mất 25-4-1994, không có con.

*114)      Đời 8 - Đinh Văn Tá. Sinh 1912, mất 4-9-1951, Đảng viên 1932. Vợ: Trần Thị Khuyên, sinh 1914, con: Đinh Thị Ảnh, chồng là ông Mạc, cùng thôn, Đinh Duy Luân, Đinh Văn Truyền, Đinh Thị Hoan, chồng là ông Quý, tx Sơn Tây

*1141)    Đời 9 - Đinh Duy Luân. Sinh 1941. Vợ: Đặng Thị Khuy, tx Hà Đông, con: Đinh Duy Lâm, Đinh Vương Long, Đinh Thị Loan, Đinh Thị Liên, Đinh Thu Hương, Đinh Thị Hiền.

*11411)   Đời 10 - Đinh Duy Lâm. Sinh 23-1-1966. Vợ: …, con: …

*11412)   Đời 10 - Đinh Vương Long. Sinh 1970. Vợ: …, con: …

*1142)    Đời 9 - Đinh Văn Truyền. Sinh 1949, Thượng tá QĐ, hưu. Vợ: Chu Thị Nguyệt, sinh 1959, quê tp Hà Nội, con: Đinh Tùng Nam (sinh 7-4-1980), Đinh Thị Yến Hương.

*115)      Đời 8 - Đinh Văn Tuy. Sinh 1922, mất 17-8-1990, Trung tướng QĐ. Vợ: Lê Thị Khung, quê Đồng Mai, tx Hà Đông, con: Đinh Thị Cảnh chông là ông Quỳ,ở Tiên sơn, Bắc Ninh), Đinh Thị Bình (Đại tá, TS y khoa, chồnglà ông Hồ Anh Dũng TGĐ VTV), Đinh Thị Hòa (đại úy CA, chồng là ông Tiến, Từ Sơn Bắc Ninh, Đinh Quốc Tuấn.

*1151)    Đời 9 - Đinh Quốc Tuấn. Sinh 1960, TS Vật lý. Vợ: Trịnh Thị Minh Hà, tp Hà Nội, con: Đinh Tuấn Tú, Đinh Tuấn Nghĩa.

*12)      Đời 7 - Đinh Văn Phú. Vợ: Nguyễn thị Nấng, quê Hồng Châu, con: Đinh Thị Nuôi ,chồng là: ông Sung, cùng thôn, Đinh Thị Cói ,chồng là ông Trang, Hà Nội).

*13)   Đời 7 - Đinh Văn Quý. Vợ: Đặng Thị Thiếp, cùng thôn, con: Đinh Văn Hồ, Đinh Văn Mô, Đinh Thị Ty ,chồng là: ông Đan, cùng thôn.

*131)   Đời 8 - Đinh Văn Hồ. Sinh 1904, mất 2-2-1965, Đảng viên 1948. Vợ: Đặng Thị Thắm, cùng thôn, sinh 1908, Đinh Văn Hải, Đinh Thị Lơ ,chồng là: ông Uy, Điện Biên), Đinh Thị Vui ,chồng là ông Chung, tx Yên Bái).

*1311)    Đời 9 - Đinh Văn Hải. Sinh 1931, mất 24-9-176. Vợ: Trần Thị Đồn, sinh 1932, con: Đinh Văn Tỉnh, Đinh Văn Trưởng, Đinh Văn Lạng, Đinh Văn Bằng, Đinh Thị Chiên chồng là: ông Triều, ở Hưng Đoài, Đinh Thị Khu, Đinh Xuân Tình.

*13111)   Đời 10 - Đinh Văn Tỉnh. Sinh 1955. Vợ: Nguyễn Thị Ngọ, quê Lý Nhân Hà Nam, sinh 1958, con: Đinh Thị Thành, Đinh Thị Thảo, Đinh Thị Thuyết, Đinh Văn Thái.

*13112)   Đời 10 - Đinh Văn Trưởng. Sinh 1957. Vợ: Trương Thị Xuyến, cùng thôn, sinh 1962, con: Đinh Văn Trung, Đinh Văn Đức.

*13113)   Đời 10 - Đinh Văn Lạng. Sinh 1959. Vợ: Nguyễn Thị Tác, cùng thôn, sinh 1961, con: Đinh Thị Lan (1983), Đinh Thị Loan (1985), Đinh Thị Hương (1987).

*13114)   Đời 10 - Đinh Văn Bằng. Sinh 1964. Vợ: Nguyễn Thị Chuyến, cùng thôn, sinh 1965, con: Đinh Thị Sen, Đinh Thị Hoa.

*13115)   Đời 10 - Đinh Văn Tình. Vợ: Nguyễn Thị Tiên, con: Đinh Văn Tùng, Đinh Tuấn Anh.

*132)      Đời 8 - Đinh Văn Mô. Vợ: Nguyễn Thị Bợp, cùng thôn, con: Đinh Thị Từ ,chồng là: ông Phả, thôn Nhuệ, Đinh Văn Niệm, Đinh Thị Hiền, chồng là: ông Hệ, cùng thôn, Đinh Thị Chinh chồng là: ông Dục, Vũ Đoài Hồng Lĩnh.

*1321)              Đời 9 - Đinh Văn Niệm. Sinh 1941, Trung tá QĐ. Vợ: …, quê Xuân La, Từ Liêm Hà Nội, con: …

*14)   Đời 7 - Đinh Văn Minh. Sinh 1892, mất 5-8-1945. Vợ: Nguyễn Thị Tám, quê Phú Mỹ Minh Hòa, sinh 1894, mất 19-6-1936, con: Đinh Thị Mẫn ,chồng là: ông Thấu, cùng thôn, Đinh Thị Nhẫn, chồng là: ông Thuận, thôn Chùa,các con: Đinh Văn Tính, Đinh Thị Khét ,chông là ông Thu, ở Cát Đàm, Đông Hưng.

*141)      Đời 8 - Đinh Văn Tính. Sinh 1923, thương binh chống Pháp. Vợ: Vũ Thị Miễn, quê thôn Vang Dân Chủ, sinh 1933, con: Đinh Văn Toản, Đinh Thị Lý (sinh 1957, chồng: là ông Hồi ở Quỳnh Phụ, Đinh Văn Tường, Đinh Văn Khôi, Đinh Văn Chỉnh (MS), Đinh Thị Xiêm (sinh 1975, chồng là ông Vụ ở Hồng An).

*1411)         Đời 9 - Đinh Văn Toản. Sinh 1955. Vợ: Đinh Thị Ninh, quê tp Thái Nguyên, sinh 1958, con: Đinh Công Thành, Đinh Thị Thủy.

*1412)         Đời 9 - Đinh Văn Tường. Sinh 1960. Vợ: Đặng Thị Nhung, cùng thôn, sinh 1962, con: Đinh Thị Lụa (1982), Đinh Công Tráng (1991).

*1413)         Đời 9 - Đinh Văn Khôi. Sinh 1964, hiện ở Gia Lai. Vợ: Nguyễn Thị Hoàn, quê tp Vinh Nghệ An, sinh 1967, con: Đinh Thị Thảo.

     *15) Đời 7 - Đinh Văn Nguyệt. Sinh 1890, st 17-3-1951. Vợ: Nguyễn Thị Sóc, cùng thôn, sinh 1891, mất 7-7-1951, con: Đinh Thị Chính (MS), Đinh Văn Điệt, Đinh Văn Sơ (liệt sĩ chống Pháp), Đinh Văn Sớ, Đinh Văn Tấu (liệt sĩ chống Pháp), Đinh Thị Hiên ,chồng là: ông Đường, cùng thôn, Đinh Văn Hiệt.

*151)      Đời 8 - Đinh Văn Điệt. Sinh 1919, mất 20-9-1971. Vợ: Trần Thị Mỹ, cùng thôn, sinh 1924, con: Đinh Văn Công, Đinh Thị Nhẫn, chồng là ông Thúy, Duy Tiên Hà Nam, Đinh Thị Nhung chồng là: ông Khải ở Hưng Đông Hồng Việt, Đinh Văn Tám, Đinh Văn Quang, Đinh Thị Nụ chồng là: ông Cai, cùng thôn, Đinh Thị Cúc, Đinh Thị Hoa ,chồng là ông Vị, Cầu Nguyễn, Đinh Thị Khuyên ,chồng là: ông Hạnh, cùng thôn.

*1511)    Đời 9 - Đinh Văn Tâm. Sinh 1951, bộ đội phục viên. Vợ: Đặng Thị Lượt, quê Phú Mỹ Minh Hòa, sinh 1952, con: Đinh Thị Lý (sinh 1976, chồng: ông Thập, cùng thôn), Đinh Văn Sự, Đinh Văn Duy.

*15111)                 Đời 10 - Đinh Văn Sự. Sinh 1979. Vợ: Trần Thị Nhuần, con: Đinh Thị Giang.

*15112)                 Đời 10 - Đinh Văn Duy. Sinh 1982.

*1512)    Đời 9 - Đinh Văn Quang. Vợ: … Ánh, con: Đinh Văn Bình, Đinh Văn Định, Đinh Văn Phạt.

*15121)                 Đời 10 - Đinh Văn Bình. Vợ: Nguyễn Thị Hương, con: Đinh Phúc Thái.

*152)      Đời 8 - Đinh Văn Sơ , liệt sỹ

*153)      Đời 8 - Đinh Văn Sớ. Sinh 1925. Vợ: Nguyễn thị Xuân, quê thôn Nhuệ, sinh 1930, con: Đinh Thị Hạ, Đinh Công Nguyên, Đinh Thị Kim, Đinh Văn Vỵ, Đinh Thị Kiều, chồng là: ông Trương, Sử Thượng Ngạn, Đinh Thị Vân ,chồng la: ông Thủ, ở ThượngNgạn.

*1521)    Đời 9 - Đinh Công Nguyên. Sinh 1957, cán bộ lâm nghiệp Yên Bái. Vợ: Nguyễn Thị Sáu, quê Gia Viễn Ninh Bình, sinh 1957, con: Đinh Thị Hiền ,chồng là ông Hà, tx Yên Bái), Đinh Công Hùng.

*1522)    Đời 9 - Đinh Văn Vỵ. Sinh 1965, cán bộ lâm nghiệp Yên Bái. Vợ: Nguyễn Thị Hiển, quê Cổ Phúc Yên Bái, sinh 1966, con: Đinh Mạnh Cường (1990), Đinh Công Sơn (1996).

*154)      Đời 8 - Đinh Công Hiệt. Sinh 1939, công nhân gang thép, hưu tại Bắc Ninh. Vợ cả: Nguyễn Thị Tỗn, cùng thôn, sinh 1941, con: Đinh Công Thành, Đinh Văn Thạo,… Thắng (con riêng bà Tỗn); vợ hai: Đoàn Thị Hải, quê Gia Lương Bắc Ninh, con: Đinh Thị Hằng, Đinh Văn Huy.

*1541)    Đời 9 - Đinh Công Thành. Sinh 1960. Vợ: Nguyễn Thị Thanh, cùng thôn, sinh 1963, con: Đinh Thị Hòa, Đinh Thị Dương.

*1542)    Đời 9 - Đinh Văn Thạo. Vợ: Nguyễn Thị Hòe, con: Đinh Văn Thao, Đinh Văn Khánh.

*16)       Đời 7 - Đinh Văn Tuyết. Vợ: Đinh Thị Tý, quê An Liêm Hồng Châu, sinh 1900, mất 1983, con: Đinh Thị Điểm ,chồng là: ông Hạng, thôn Nhuệ, Đinh Văn Chiết (liệt sĩ chống Pháp), Đinh Công Việt, Đinh Thị Trang chồng là ông Độ, Nghệ An.

*161)     Đời 8 - Đinh Công Việt. Sinh 1932, mất 1990. Vợ: Nguyễn Thị Hải, quê Hưng Đông Hồng Việt, sinh 1953, con: Đinh Thế Liên, Đinh Công Cận, Đinh Trọng Chiến, Đinh Đức Thuật.

*161)      Đời 9 - Đinh Thế Liên. Sinh 1957, cán bộ lâm nghiệp Yên Bái. Vợ: Đỗ Thị Minh, quê Cổ Phúc Yên Bái, sinh 1957, con: Đinh Quốc Tiệp, Đinh Thế Nam.

*1611)    Đời 9 - Đinh Công Cận. Sinh 1959, CNV quốc phòng. Vợ: Phạm Thị Tuyết, quê xã Thái Phương, con: Đinh Tiến Đức, Đinh Đức Thiện.

*1612)    Đời 9 - Đinh Trọng Chiến. Sinh 1966, cán bộ lâm nghiệp Yên Bái. Vợ: Nguyễn Thị Mai, tx Yên Bái, sinh 1968, con: Đinh Xuân Thắng, Đinh Thị Quỳnh.

*1613)    Đời 9 - Đinh Đức Thuật. Sinh 1971. Vợ: Nguyễn Thị Hoa, cùng thôn, sinh 1976, con: Đinh Đức Cảnh, Đinh Thành An.

 

CHI 3 HỌ ĐINH VÂN ĐÀI

 

11113) Cụ Tổ (Đời 5) - Đinh Huy Ràng. Cụ còn tên là Bích, là cụ Tổ chi 3, con: Đinh Huy Triệu, Đinh Huy Dần, Đinh Huy Bình, Đinh Huy Thao, Đinh Huy Tiến, Đinh Thị Quyên (chồng: ở Thượng Hộ, Vũ Thư).

*1)Đời 6 - Đinh Huy Triệu. Con: Đinh Huy Cầu, Đinh Thị Hợp, Đinh Văn Sính, Đinh Thị Đào ,chồng là: cụ Tịch, ở Hưng Đoài).

*11)   Đời 7 - Đinh Văn Cầu. Vợ: Nguyễn Thị Nhỡ, cùng thôn, con: Đinh Thị Cừ chồng là: cụ Luẫn, cùng thôn, Đinh Thị Cống, chồng là: cụ Hằng, Vĩnh Truyền, Văn Lang), Đinh Thị Lạch chồng là cụ Khiêm, cùng thôn, Đinh Văn Nguyện, Đinh Thị Sứt (MS), Đinh Thị Khê chồng là cụ  Cậy, cùng thôn.

*111)      Đời 8 - Đinh Văn Nguyện. Sinh 1922, mất 1985. Vợ1: Đặng Thị Chẳng, cùng thôn, sinh 1919, con: Đinh Thị Nhạn chồng là cụ Chương, ở Vị Giang); vợ cả: Trần Thị Mao, cùng thôn, sinh 1928, con: Đinh Thị Phan chồng là cụ Nguyễn Đức Toàn, tx Yên Bái, Đinh Văn Nguyễn, Đinh Văn Huệ, Đinh Thị Lan.

*1111)              Đời 9 - Đinh Văn Nguyễn. Sinh 1958, BĐPV. Vợ: Nguyễn Thị Vững, quê Vĩnh Truyền, Văn Lang, sinh 1966, con: Đinh Thị Vân, Đinh Thị Hằng, Đinh Văn Đạt.

*1112)              Đời 9 - Đinh Văn Huệ. Sinh 1960. Vợ: Trần Thị Mến, cùng thôn, sinh 1965, con: Đinh Thị Hương, Đinh Thị Hường, Đinh Văn Huy.

*2)Đời 6 - Đinh Huy Bình. Vợ cả sinh con: Đinh Văn Sắc; vợ hai sinh: con: Đinh Thị Vệ , chồng là cụ ch Mão, cùng thôn; vợ ba sinh con: Đinh Thị Ninh, chồng là cụ  Chân, ở Phú Mỹ, Đinh Thị Tôn , chồng là cụ  Yêm, thôn Nhuệ), Đinh Văn Bằng (MS).

*21)   Đời 7 - Đinh Văn Sắc. Sinh 1891, mất 6-8-1944. Vợ: Nguyễn Thị Bồ, thôn Sàng, con: Đinh Thị Vựa, chồng là cụ Hạnh, thôn Sàng, Đinh Thị Cót, chồng là cụ Túy,ở Phú Mỹ, Đinh Thị Két chồng là cụ  , cùng thôn, Đinh Văn Lệnh.

     *212) Đời 8 - Đinh Văn Lệnh. Sinh 1917, mất 1977. Con: Đinh Thị Lịch, Đinh Thị Liệu, Đinh Văn Liễu.

     *2121)             Đời 9 - Đinh Văn Liễu. Sinh 1967, ở Thái Nguyên.

*3)Đời 6 - Đinh Huy Dần. Con: Đinh Huy Tuân, Đinh Huy Tự.

*31)   Đời 7 - Đinh Huy Tuân. Con: Đinh Thị Nhị chồng là cụ Phiến, cùng thôn, Đinh Thị Tế chồng là cụ  Tẩm, cùng thôn.

*4)Đời 6 - Đinh Huy Tiến. Sinh 1851, mất 20-9-1891, con: Đinh Văn Ổn.

*41)   Đời 7 - Đinh Văn Ổn. Sinh 1891, mất 20-11-1958. Vợ: Nguyễn Thị Nga, thôn Tế Mát, Kim Động Hưng Yên, sinh1899, mất 20-9-1966, con: Đinh Văn Yên (MS), Đinh Thị Nghi chồng là cụ  Nhàn, ở Thượng Ngàn, Đinh Thị Ngợi chồng là cụ Đàn, ở Vị Giang), Đinh Huy Hàn, Đinh Thị Đông chồng là cụ  Đàn, ở Phú Mỹ.

*411)      Đời 8 - Đinh Duy Hàn. Sinh 1936, BT huyện ủy. Vợ: Nguyễn Thị Phương, quê Chính Nghĩa, Kim Động, con: Đinh Duy Hưng, Đinh Thị Dung chồng là ông Cường, ở Minh Hòa, Đinh Thị Hoa chồng là  ông Huyên, ở Yên Bái, Đinh Văn Nguyên, Đinh Thị Mận.

     *4111)         Đời 9 - Đinh Duy Hưng. Sinh 1960, ở Thuận Hải. Vợ: Phạm Thị Nga Hiếu, Tĩnh Gia Thanh Hóa, con: Đinh Phạm Sơn Hà.

     *41112)         Đời 9 - Đinh Văn Nguyên. Sinh 1971. Vợ: Nguyễn Thị Thảo, Hợp Đoài, Hồng Lĩnh, con: Đinh Văn Tuyền.

*5) Đời 6 - Đinh Huy Thao. Con: Đinh Thị Thảo chồng là cụ  Thụ, cùng thôn.

 

 

 

Họ Doãn Vân Đài có hai chi:

 

 

 

CHI 1 HỌ DOÃN VÂN ĐÀI

11121)  Đời 5 Cụ Tổ:Doãn Khắc Đỗ (Cụ Lý Đỗ), sinh khoảng đầu thế kỷ XIX , giỗ ngày 17tháng 5, vợ:

không rõ tên, người làng Đót, xã Văn Lang, mất ngày 10 thnags 10, các con: Khắc Thược, Khắc Viên,

Doãn Thị…, chồng quê ở Thọ Mai, An Đồng, Hưng Hà., Khắc Nguyên, Khắc Châu, Khắc Diêm.

 

*1)  Đời 6- Doãn Khắc Thược, (1835-1905), cụ là người học vấn uyên thâm , người đời gọi là ông Điển (

Kinh Điển),chính thất không rõ tên, giỗ ngày 10 tháng9.Các con: Khắc Trạm, Khắc Bùi, Khắc Thiềm, Doãn

Thị …(con tên là Dế), chồng là cụ Trần Ưng, cùng thôn., Doãn Thị Gái, chồng là cụ Giai ở Thư Trì

*11)  Đời 7- Doãn Khắc Trạm(1876-1939), làm phó Lý, vợ người họ Đặng,, cing thôn, giỗ ngày 11 tháng

4, các con: Doãn Thị Lanh, chồng là Nguyễn Viết Lục, sau cùng con sang Mỹ.,Khắc Phán, Khắc Tống,

Doãn Thị Phe, chồng là Nguyễn Viết Cam, cùng thôn.

*111)  Đời 8- Doãn Khắc Phán,(1896-1973), giỗ ngày 14 tháng 4, làm phó Lý, vợ là Vũ Thị Vượng,(1898

1964) giỗ ngày 25 tháng 8, các con: Doãn Khắc Bạn,  Doãn Thị Thái, sinh năm 1951, chồng là Nghiêm

Xuân Thoa, người thôn Vị Giang. Doãn Khắc Chúng, Doãn Thị Hưng, sinh năm 1928,chồng là Nguyễn

Viết Đấu ở xã Hồng Lĩnh, Doãn Khắc Ngọn,  Doãn Thị Nhân, sinh năm 1930,chồng là cụ Bình, quê Hải

Hưng, Doãn Khắc Mỹ, Doãn Thị Khang, sinh năm 1939, chồng tên là Sủng ở Hợp Đoài, Hồng Lĩnh.

 

*1111)  Đời 9- Doãn Khắc Bạn, (1919-1990), vợ là Vũ Thị Vực , con cụ Cửu Chừng, các con: Doãn Thị

Bàng,sinh năm 1942, chồng là Vũ Văn Bao,quê ở Kim Khô, Nam Định, gia đình hiện ở Vân Đài. Doãn

Thị Hằng ,sinh năm 1945,giáo viên nghỉ hưu, chồng là Nguyễn Văn ý, quê ở Kiến xương, gia đình nay ở

TP Thái Bình, Doãn Thị Hường, sinh năm 1948, chồng tên là Doan, công tác ở Hà Nội,  Khắc Đức, Khắc

Nhật, Khắc Thịnh

*11111)  Đời 10- Doãn Khắc Đức,sinh năm 1950, liệt sỹ chống Mỹ.

*11112)  Đời 10- Doãn Khắc Nhật,  sinh năm 1952, bộ đội phục viên,vợ tên là Gái, quê ở TP Thái Bình.

*11113)  Đời 10- Doãn Khắc Thịnh, sinh năm 1955, vợ là Nguyễn Thị Mùi, cùng xã.

*1112)  Đời 9- Doãn Khắc Ngọn, liệt sỹ.

*1113)  Đời 9- Doãn Khắc Chúng, sinh năm 1925, nguyên cán bộ Bộ Vật Tư, nay ở Hà Nội., các

con:Khắc Tùng,Doãn Thị Trang, Khắc Phương

*11131)  Đời 10- Doãn Khắc Tùng, chết năm 18 tuổi

*11132)  Đời 10- Doãn Khắc Phương

*1114)  Đời 9- Doãn Khắc Mỹ, sinh năm 1936, nguyên cán bộ Tổng cục Địa chính, vợ là cụ Liên, gia đình

ở Hà Nội.Các con: Khắc Tuấn, Doãn Thị Vân Anh

*11141)  Đời 10- Doãn Khắc Tuấn

*112)  Đời 8- Doãn Khắc Tống,,giỗ ngày 13 tháng 1, vợ: Nguyến Thị Chắt, con cụ Lý Hoành . cùng thôn.,

các con: Doãn Thị Chằn, sinh năm 1924, chồng là Trần Văn Sức, cùng thôn. Doãn Khắc Kế, Doãn Thị

, chồng là Nguyễn Viết Lung, cùng thôn, Doãn Thị Lũng, sinh năm 1953, chồng là NguyênViếtTrùng,

cùng thôn., Doãn Thị Vũ ,Doãn Thị Lũng

*1121)  Đời 9- Doãn Khắc Kế, sinh năm 1926, vợ là: Nguyễn Thị Điện, cùng xã, thọ 54 tuổi.Các con:

Khắc Tiếp, Doãn Thị Hiệp,sinh năm 1958, chồng là Bác sỹ người ở Đông Hưng ,Khắc Đãi ,Doãn Thị

Diệp, sinh năm 1963, chồng là Nguyễn Viết Đản, người thôn Nhuệ, cùng xã , Khắc Hoạch.

*11211)  Đời 10- Doãn Khắc Tiếp, sinh năm 1953, vợ tên là Liên ở Đông Hưng, Thái Bình.

*11212)  Đời10- Doãn Khắc Đãi, sinh năm 1960, ốm chết khi đi bộ đội.

*11213)  Đời 10- Doãn Khắc Hoạch sinh năm 1965, vợ là Đặng Thị Phong, cùng thôn.

*12)  Đời 7- Doãn Khắc Bùi,, giỗ ngày 15 tháng 8,cụ rất tích cực với công việc dòng họ, vợ là con cụ

Mật, cùng thôn, các con:, Khắc Chấn, Khắc Huân, Khắc Tơn( Tiên), DoãnThị Nghệ , chồng là ĐặngVăn

Chuẩn có 1 con trai là liệt sỹ.

 

*121)  Đời 8- Doãn Khắc Chẩn ( 1896- ?), , vọ cả: họ Đặng,con cụ Đận, cùng thôn, vợ hai: người thôn

Hới, Hải Triều. các con: Doãn Thị Lệ, chồng là Nguyễn Viết Bà, cùng thôn, Doãn Thị Ân,sinh năm 1928,

chồng là Cụ Ái ở Hợp Đoài, Hồng Lĩnh, Doãn Khắc Phận , Doãn Thị Huệ, chồng tên là Tập ở Phú Mỹ.

*1211)  Đời 9- Doãn Khắc Phận , sinh năm 1948, vợ là Đặng Thị Thùy ở thôn Phú Mỹ, Minh Hòa, các

con: Khắc Trường, Khắc Thuận, Khắc Thơ

*12111)  Đời 10- Doãn Khắc Trường, sinh năm 1972

*12112)  Đời 10- Doãn Khắc Thuận, sinh năm 1975

*12113)  Đời10- Doãn Khắc Thơ, sinh năm, 1978

*122)  Đời 8- Doãn Khắc Huân, ,vợ người Đồng Năm, Đông Hưng., các con: Doãn Thị Động, sinh năm

1928, Chồng là Hoàng Văn Bộ, cùng thôn.,Doãn Thị Đông, chồng là Nguyễn ViếtVân, cùng thôn., Khắc

Nam

*1221)  Đời 9- Doãn Khắc Nam, sinh năm 1940, nghỉ hưu, vợ là Nguyễn Thị Nam, cùng thôn., các con:

Khắc Minh, Khắc Liễu, Doãn Thị Thảo,chồng là Nguyễn Viết Cư , cùng thôn.

*12211)  Đời 10- Doãn Khắc Minhm là Công An ở Điện Biên,vợ: Trần Thị Dung, người cùng thôn.

*12212)  Đời 10- Doãn Khắc Liễu, là công nhân Điện lực Sông Bé.

*123)  Đời 8- Doãn Khắc Tiên(( 1905-1954), vợ là Đặng Thị Nhỡ con cụ Đồ Cương, cùng thôn.

*13)  Đời 7- Doãn Khắc Thiềm( Thiềng),, vợ họ Nguyễn cùng thôn,các con: Khắc Kiểm, Doãn Thị

Thiên, chồng là Đặng Văn San, cùng thôn. Khắc Hiếu, Doãn Thị Chín (1917-?), chồng là Nguyễn Viết

Quỳnh, cùng thôn

*131)  Đời 8- Doãn Khắc Kiểm, làm ruộng, sau mua chức Hương hào, vợ là Đinh Thị Ốc, cung thôn, các

con: Khắc Hữu, Doãn Thị Xa, chồng là Hoàng Văn Toàn, cùng thôn.

 

*1311)  Đời 9- Doãn Khắc Hữu,sinh năm 1925, vợ người Hưng Yên.Các con: Khắc Khảm, Doãn Thị

Liên

Khắc Thanh, Doãn Thị Nga, Doãn Thị Xô, Khắc Sơn

*13111)  Đời10- Doãn Khắc Khảm, sinh năm 1948, vợ: quê Hưng Yên.

*13112)  Đời10- Doãn Khắc Thanh

*13113)  Đời 10- Doãn Khắc

*13114)  Đời 10- Doãn Khắc Sơn

*132)  Đời 8- Doãn Khắc Hiến, có 3 vợ :Đặng Thị Bụ, Đặng Thị Ngũ, Trần Thị Nhường

*2)  Đời 6- Doãn Khắc Viên, vợ họ Nguyễn ( con cụ Bá Đạt, cùng thôn) con: Khắc Đôn, Doãn Thị…,

chồng là cụ Hách, cùng thôn.

*21)  Đời 7- Doãn Khắc Đôn

*211)  Đời 8- Doãn Khắc Huyến, giỗ ngày 20 tháng 5, làm Lỹ trưởng , được phong Bá hộ, vợ là Nguyễn

Thị Duyên, con cụ Tuần Cổn, cùng thôn,giỗ ngày 25tháng 6.

*2111)  Đời 9- Doãn Khắc Hỷ,  con: Doãn Hồng Điệp,sinh năm 1041, chồng là Đặng Chi Từ quê ở Kiến

Xương, Thái Bình, hiện sống ở Hà Nội.

*2112)  Đời 9- Doãn Khắc Thiện,    các con: Khắc Thành, KhắcThanh, Khắc Minh, Doãn Thị Khánh

,sinh năm 1954, chồng tên là Bảo ở Tiền Hải, Doãn Thị Mai ,sinh năm 1962, hiện nay ở Tiệp ,Khắc Thắng

*21121)  Đời 10- Doãn Khắc Thành,sinh năm 1958, vọ tên là Nga, quê ở TP Thái Bình.

*21122)  Đời 10- Doãn Khắc Thanh,sinh năm 1960-. Hiện nay oqr Vũng Tàu.

*21123)  Đời 10- Doãn Khắc Minh,sinh năm 1966, hiện nay ở Tiệp.

*21124)  Đời 10- Doãn Khắc Thắng,sinh năm 1969, đã mất do tai nạn giao thông.

 

*2113)  Đời 9- Doãn Khắc Hạnh

*2114)  Đời 9- Doãn Khắc Kin các con: Doãn Thị Liệu,sinh năm 1945, chồng là Nguyễn Viết Đài, cùng

thôn, Khắc Điều, Doãn Thị Toan, chồng tên là Ninh, hiện nay ở miền Nam,Khắc Kha (MS), Doãn Thị

Nhung,chồng Người Cát Bi, Hải Phòng, gia đình hiện nay oqr Cẩm Phả.

*21141)  Đời 10- Doãn Khắc Điều, sinh năm 1949, vợ tên là Vinh, người HảiHưng, gia đình nay ở Cẩm

Phả.

*2115)  Đời 9- Doãn Khắc Phúc Các con: Doãn Thị Thiếp,hiện ở Bình Thuận, Doãn Thị Thu, hiện ở

Quảng Ninh, Khắc Đại.

*21151)  Đời 10- Doãn Khắc Đại, hiện ở TP Hạ Long.

 

*3)  Đời 6- Doãn Khắc Nguyên, vợ quê ở Dũng Súng, Thư Trì.Con:Doãn Thị Thuận, chồng:Nguyễn Viết

Thuấn, cùng thôn,con: Khắc xoang

*31)  Đời 7- Doãn Khắc Xoang (MS)

*4)  Đời 6- Doãn Khắc Châu, giỗ ngày 16 tháng 2, không có con , cháu gọi bằng bác là Doãn Khắc Huy

thờ cùng.

*5)  Đời 6- Doãn Khắc Điềm, ( 1850-1906), giỗ ngày 22 tháng 8, vợ: Nguyễn Thị Đán (1860-1936), giỗ

ngày 22 tháng 12, con: Khắc Huỳnh, Doãn Thị Quý (1985-1929),chồng là cụ Nguyễn Viết Tín, cùng quê.,

Doãn Thị Khương (1891--1964),chồng là cụ Đặng Văn Phùng, cùng thôn., Khắc Huy

*51)  Đời 7- Doãn Khắc Huỳnh (1882-1939), giỗ ngày 28tháng 2.Vợ cả: ĐặngThị My, (1982-1954), giỗ

ngày 4 tháng 2, vợ hai: Đặng Thị Xung ( 1892-1931), các con:Doãn Thị Dưỡng

(simh: 1905, thọ 88 tuổi, gippx ngày28 tháng 9). Chồng là Nguyễn Viết Cường, cùng thôn, Doãn Thị Tảo (1909-1950), chồng là Phạm Văn Song, ở Thanh Cách, Minh Khai, Thanh Hà. ,Doãn Thị Toàn, sinh năm 1912, chồng là Đỗ Gia Thất, ở thôn Nhuệ, lão thành cách mạng, hiện ở phường Kỳ Bă, TP Thái Bình,Khắc Hinh, Doãn Thị Tính(1921-1993), chồng là Bùi Văn Đôn, ở thôn Chùa, cùng xã., Khắc Oánh, Doãn Thị

Vân, sinh năm 1928,chồng là Trung tá , nguyên Bác sĩ quân y Nguyễn Viết Ngạc, 

*511)  Đời 8- Doãn Khắc Hinh , sinh năm 1918, tham gia cách mạng từ năm 1943,liên tục công tác,

những năm 1970, làm phó Bí thư đảng ủy xã sau đó nghỉ hưu, vợ là:Trần Thị Kính ( 1918-1991), giỗ ngày

5 tháng 6.Gia đình được bảng vàng danh dự, các con: KhắcHiện, Doãn Thị Kỳ, sinh năm 1942,chồng là

Nguyễn Mạnh Khả, cùng thôn, gia đình hiện ở Nhân Cầu, An Đông, Hưng Hà., Khắc Cần, Khắc Thành,

Khắc Bình, Doãn Thị Tình,, sinh năm 1955, công nhân Thủy điện sông Đà, chồng là Nguyễn Văn Lĩnh,

thôn An Lại , cùng xã.

*5111)  Đời 9- Doãn Khắc Hiện, sinh năm 1937, thương binh chống Pháp,vợ là Đinh Thị Hoạt, sinh năm

1945, người cùng thôn, các con:Khắc Tưởng, Doãn Thị Huyền,sinh năm 1976.

*51111)  Đời 10- Doãn Khắc Tưởng, sinh năm 1964.

*5112)  Đời 9- Doãn Khắc Kiệm,sinh năm 1944, thương binh, vợ là Trần Thị Rừng, cùng thôn Các con:

Khắc Thuấn, Khắc Thuận, Khắc Nhạ..

*51121)  Đời10- Doãn Khắc Thuấn, sinh năm 1976.

*51122)  Đời 10- Doãn Khắc Nhuận sinh năm 1979

*51123)  Đời 10- Doãn Khắc Nhạ sinh năm 1982.

*5113)  Đời 9- Doãn Khắc Cần,sinh năm 1947, bộ đội về hưu, vợ là Nguyễn Thị Yên thôn Hải Triều,

Hưng Nhân,nay gia đình ở Uông Bí, Quảng Ninh.Các con:Khắc Anh, Doãn Thị Mai Oanh, sinh năm 1983.

*51131)  Đời 10- Doãn Khắc Anh, sinh năm 1979

*5114)  Đời 9- Doãn Khắc Thành,sinh năm 1950, công nhân nghỉ hưu, vợ là Trần thị Vui, nay gia đình về

TPThái Bình.Các con: Doãn Thị Hà, sinh năm 1974, Khắc Sơn, Khắc Phúc

*51141)  Đời 10- Doãn Khắc Sơn, sinh năm 1976

*51142)  Đời10- Doãn Khắc Phúc, sinh năm 1980

*51145)  Đời 9- Doãn Khắc Bình, sinh năm 1953, vợ là Nguyễn Thị Vinh, cùng thôn.

*51151)  Đời10- Doãn Khắc An

*512)  Đời 8- Doãn Khắc Oánh, (1925-1983), giỗ ngày 25 tháng 2, vợ: là Đỗ Thị Tải, sinh năm 1928,

cùng xã, các con: Doãn Thị Luyệnsinh naqưm 1948, nguyên giáo viên Phổ thông, chồng là:Nguyễn Văn

Định, thôn Đồng Tu, An Đồng, Hưng Hà.,  Doãn Thị Khu, sinh năm 1951,Khắc Ba,  Doãn Thị Xuyên,

sinh năm 1955,công nhân Gang thép Thái Nguyên, lấy chồng ở Thái Nguyên, Khắc Thiệp, Doãn Thị  Doãn

Thị Đoàn, lấy chồng cùng thôn, gia đình nay ở Đồng Nai, Khắc Tiệp

*5121)  Đời 9- Doãn Khắc Ba, liệt sỹ.

*5122)  Đời 9- Doãn Khắc Thiệp,sinh năm 1956, bộ đội phục viên, vợ là: Nguyễn Thị Huyền, cùng thôn.

 *51221)  Đời 10- Doãn Khắc Thắng,

 *5123)  Đời 9- Doãn Khắc Tiệp sinh năm 1963, bộ đội phục viên vợ là:Đặng Thị Nhuận, cùng thôn.

*51231)  Đời 10- Doãn Khắc Tầu

*52)  Đời 7- Doãn Khắc Huy(1900-1959), giỗ ngày 25 tháng 1,, tham gia cách mangj từ năm 1930, bị

Pháp bắt tù 3 tháng, sau cách mạng , làm phó Chủ tịch UBND lâm thời xã Vân Đào. Và liên tục công tác ở

xã đến khi mất.Vợ là Nguyễn Thị Mụ, ( con cụ Tổng Hương) con cụ Tổng Hương, (1901-1977),  giỗ ngày

19 tháng 12, các con: ,Doãn Thị Háy,sinh năm 1923, chồng là: Nguyễn Viết Suất, cùng thôn, Doãn Khắc

Phục, ,Doãn Thị Son, sinh năm 1938, nguyên giáo viên PTCS,, chồng là Trung tá Đặng Văn Đỉnh., cùng

thôn.

*521)  Đời 8- Doãn Khắc Phục, sinh năm 1928, tham gia cách mạng từ tháng 8 năm 1945, nguyên Thường

vụ tỉnh ủy Thái bình, vợ là Phạm Thị Lý quê ở Vũ Đông, Hồng Lĩnh, Hưng Hà., gia đình nay ở TP Thái

Bình, các con:Khắc Mạnh, Doãn Thị Dung,sinh năm 1951, giáo viên PT ở Hà Tây, chồng là Nguyễn Xuân

Khu, gia đình nay ở Hà Nội., Doãn Thị Dinh,sinh năm 1953nguyên cán bộ sở Giao thông Thái Bình,chồng

là Hoàng việt Hà, quê Thanh Cách, Minh Khai , gia đình nay ở TP Thái Bình., Khắc Hiền, Doãn Thị Hiên ,

sinh năm 1958, chòng là Nguyễn Thanh Tuấn, quên ở Quỳnh Phụ, nay gia đình ở TP Thái Bình, Doãn Thị

.Hường,sinh năm 1961, chồng :Phạm Đình Hải, gia đình nay ở phường Hoàng Diệu, TPThái Bình., Khắc

Điệp, Khắc Diệp

*5211)  Đời 9- Doãn Khắc Mạnh, sinh năm 1949 , bộ đội sau chuyển sang cục Hàng không dân dụng Việt

Nam,, vợ là Đỗ Thị Vạn.,các con:Khắc Hùng, Doãn Thị Lan, sinh năm 1980 

*52111)  Đời 10 - Doãn Khắc Hùng, sinh năm 1974

*5212)  Đời 9- Doãn Khắc Hiền , vợ là Bùi Thị Hiểu, cùng xã , các con: Doãn Thị Thu Huyền, sinh năm

1982, Khắc Hoàng.

*52121)  Đời10- Doãn Khắc Hoàng, sinh năm 1989

*5213)  Đời 9- Doãn Khắc Điệp, sinh năm 1964,vợ là Lê Thị Loan , nay gia đình ở Vũng Tàu. ,con: Khắc

*52131)  Đời10- Doãn Khắc Vũ, sinh năm 1973

*5214)  Đời 9- Doãn Khắc Diệp sinh năm 1970, công nhân Điện lực Vũng Táu, vợ là Nguyễn Thu Hương, gia đình nay ở Vũng Tàu.

 

CHI 2 HỌ DOÃN VÂN ĐÀI

11122)  Đời 5 Cụ Tổ:Doãn Khắc Đẩu , sinh hai con trai: Khắc Chinh, Khắc Đẩu

*1) Đời 6-Doãn Khắc Chinh, không rõ vợ, sinh hai con:Khắc Quán, Khắc Sở

*11) Đời 7-Doãn Khắc Quán,, giỗ ngày 16 tháng 7 , các con: Doãn Thị Tuyên, chồng người họ Nguyễn cùng thôn., Khắc Huề  

*111) Đời 8-Doãn Khắc Huề,sinh năm 1915, đi phu, chết năm 37 tuổi., vợ là Nguyễn Thị Hoa, cùng thôn, tái giá.Con: Khắc Đề.

*1111) Đời 9-Doãn Khắc Đề, sinh năm 1938, vợ là Đặng Thị Út, cùng thôn.Các con:Khắc Đảm, Khắc Nhiệm, Doãn Thị Phương, chồng cùng thôn, Khắc Thao.

*11111) Đời10-Doãn Khắc Đảm, sinh năm 1963 vợ họ Đặng, cùng thôn.

*11112) Đời 10-Doãn Khắc Nhiệm, sinh năm 1965 vợ là họNguyễn cùng thôn.

*11113) Đời 10-Doãn Khắc Thao, sinh năm 1973 , vợ là Đặng Thị Hương,cùng thôn.

 

*12) Đời 7-Doãn Khắc Sở, (1873-1940)giỗ ngày 16 tháng 10, vợ là Đặng Thị Tý, thọ 72 tuổi.Các con: Doãn Thị Then(1899-1982), chồng là Trần Văn Mậu, cùng thôn.,Doãn Thị Chất( 1902-1987), chồng quê ở Đông Hồ, Thái Thụy, Thái Bình., Khắc Hán, Doãn Thị Khóa,sinh năm 1921, chồng là Nguyễn Viết Điểu, cùng thôn.

*121) Đời 8-Doãn Khắc Hán(1915-1951), có 2 vợ: vợ cả tên là Cua, con cứats, cùng thôn., vợ kế là Đinh Thị Bén cùng thôn, cả hai đều không có con.

*2) Đời-6-Doãn Khắc Tấn, không rõ tên vợ( là em gái cụ Phó Lai)các con:Khắc Phổ ,Doãn Thị … , chồng là cụ Khái , ở Hưng Đông, Hồng Việt ,Doãn Thị,,,,chồng là cụThục,cùng thôn.

*21) Đời-7-Doãn Khắc Phổ(1890-1938),giỗ ngày 17 tháng 3, sinh thời cụ luôn chống đối bọn trộm cướp, bảo vên nhân dân, , vợlà Nguyễn Thị Mỡm(1886-1945)

*211) Đời-8-Doãn Khắc Phả, sinh năm 1928, bộ đội chống Pháp, vợ là:Nguyễn thị Thơm, cùng thôn,các con:Khắc Thái, Khắc Tửu Khắc Trà, Khắc Vĩnh,, Khắc Truyền, ,Doãn Thị Lan, sinh năm 1972, ,Doãn Thị Huệ , sinh năm 1975.  ,

*2111) Đời-9-Doãn Khắc Thái,sinh năm 1953, vợ là Ngyễn Thị Là, quê thôn Mễ, Thái Bình.

*2112) Đời-9-Doãn Khắc Tửu, sinh năm 1956,vợ là Nguyễn Thị Lơ, ở Hưng Đoài,Hồng Việt, Đông Hưng.

*2113) Đời-9-Doãn Khắc Trà , sinh năm 1958, vợ là Trần Thị Thu, cùng thôn.

, *2114) Đời-9-Doãn Khắc Vĩnh , sinh năm 1960, vợ là Trần Thị Thương, cùng thôn.

*2115) Đời-9-Doãn Khắc Truyền, sinh năm 1970, vợ tên là Lan ở Bá Thôn, Đông Hưng.

**212) Đời-8-Doãn Khắc Loát, các con: Khắc Trị, Khắc Xuân, ,Doãn Thị Xuyến,sinh năm 1962,Khắc Hùng.,Doãn Thị Lan Tâm,sinh năm 1971

*2121) Đời-9-Doãn Khắc Trị, sinh năm 1969

*2122) Đời-9-Doãn Khắc Xuân, sinh năm 1968

*2123) Đời-9-Doãn Khắc Hùng, sinh năm 1964

 


    Comments (0)       Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server In       Lên trên

Viết bình luận của bạn:

Tên:
Email:
Tiêu đề:
Bình luận:
 





Template khác:
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Hoành Nhị
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia pha chi Hòa Mục, Hòa Thạch, Quốc Oai
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Yên Quyết
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi xã Ninh Sơn-huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Thổ Hoàng , Ân Thi
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Liên Chi Vân Cốc-Phúc Thọ -Hà Nội
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Như Độ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Yên Thành, Nghệ An
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Đình Cao
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả Liên chi Quảng Nam

VIDEO CLIP
 
  • Khánh thành tu tạo nhà thờ Sơn Đồng ngày 23/12/2012
  • Lễ Giỗ và khánh thành lăng mộ Tổ (Clip 2)
  • Clip hóa bát hương tại lễ khánh thành Lăng mộ Tổ 18/3/Nhâm Thìn
  • Lễ Giỗ và Khánh thành lăng mộ Tổ 18-19/3/Nhâm Thìn
  • ALBUM ẢNH
    Ý KIẾN NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đề xuất một phương án xây dựng nhà thờ mới
  • THư của Doãn Thị Dương Tuyên (Bố Trạch - Quảng Bình)
  • Thư của Doãn Thị Hương
  • THÔNG TIN TÌM VIỆC
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần hỗ trợ học tập
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần tìm việc làm
  • HỖ TRỢ TN-SINH VIÊN
  • THƯ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đại lý bếp đun trấu không khói
  • Thông tin có thể hỗ trợ học tập và tìm việc làm
  • QUỸ KHUYẾN HỌC
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2014
  • THONG BAO VE KHUYEN HOC
  • Danh sách phát thưởng khuyến học dịp giỗ 1/3 Quý Tỵ tại An Duyên
  • Danh sách XD Quỹ Khuyến học năm 2011, 2012 và 2013
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2012 (đợt 3)
  • CÁCH SỐNG
  • Bàn về sự ấu trĩ
  • Chiến lược và cạnh tranh (Michael Porter)
  • Những điều răn của cổ nhân
  • Học làm người
  • Thành kiến
  • VIỆC HỌC & PP HỌC
  • Học như thế nào?
  • Trao học bổng Amcham 2012
  • Giới thiệu về một số phương pháp TƯ DUY
  • Phương pháp học tập và luyện thi hiệu quả
  • NGŨ TRI ĐƯỜNG
  • SÁCH & TÀI LIỆU HỌC
  • YẾU LƯỢC SỬ CA
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Chương2: Sóng Cơ
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Dao động điều hòa
  • Địa chỉ các website phục vụ việc học tập
  • HỘI NGHỊ 16-1-2010
  • Thư của ông Doãn Minh Tâm tại hội nghị 16/1/2010
  • Ảnh chụp tại hội nghị 16-1-2010
  • Phát biểu khai mạc Hội nghị
  • Phát biểu của đại điện Ban liên lạc dòng họ
  • Vài lời phân tích kết quả thi ĐH 2009 của con cháu họ Doãn
  • NGỤ NGÔN VÀ TRIẾT LÝ
  • Ngu công dời núi
  • Chim Hỉ Thước
  • Gia Cát Khổng Minh khuyên con
  • chữ NHẪN
  • Lời Phật dạy
  • CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN
  • Thông báo về việc tạm hoãn hội nghị CLBTN họ Doãn
  • DIỄN ĐÀN MỚI CỦA THANH NIÊN HỌ DOÃN
  • Danh sách thành viên CLB (theo chi)
  • Tổ chức và Chương trình hoạt động
  • Danh sách thành viên CLB (theo Trường, tổ chức)
  • Thời tiết | Giá vàng | Giá ngoại tệ | Liên hệ | QUAY VỀ TRANG CHỦ

    Bản quyền thuộc Ban liên lạc Họ Doãn Việt Nam
    (Vui lòng ghi rõ nguồn tin nếu bạn sử dụng thông tin từ trang web này)