TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC
SƠ ĐỒ DÒNG HỌ
BLOG
TÀI LIỆU
LIÊN HỆ
LỊCH SỬ & PHÁT TRIỂN
Khởi nguồn
Danh sách các chi họ
Các Chi tự giới thiệu
CÁC TỔ CHỨC HỌ DOÃN
Ban liên lạc toàn quốc
Ban liên lạc các chi, liên chi
Quỹ khuyến học
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Kỷ niêm 100 năm hợp biên GP
Hội thảo Doãn Uẩn 30/6/11
Hướng dẫn hoạt động
Tư liệu hoạt động dòng họ
CÁC DI SẢN HỌ DOÃN
Nhà thờ, Hoành phi, Câu đối
Địa danh họ Doãn
Những tấm gương
Văn học nghệ thuật
Ảnh, video và Khác
HỌ DOÃN TRONG LỊCH SỬ
Danh nhân họ Doãn thời xưa
Lễ kỷ niệm Doãn Uẩn
Hội thảo Doãn Khuê
Nhân vật họ Doãn thời nay
ẤN PHẨM HỌ DOÃN
Hợp phả họ Doãn 1992
Kỷ yếu hội thảo TTQ Doãn Nỗ 1993
Biên soạn Hợp phả 2011
Kỷ yếu HỌ DOÃN VN 4/2011
Kỷ yếu KHÁNH THÀNH LĂNG MỘ TỔ & GIỖ TỔ 4/2012
Danh mục ấn phẩm người họ Doãn
THÔNG TIN KHÁC VỀ HỌ DOÃN
Những hoàn cảnh khó khăn
Tấm lòng người họ DOÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ WEBSITE
Đang truy cập:
Yahoo Chat
Skype Chat

 

 

 

"CHÀO MỪNG BÀ CON TRONG DÒNG HỌ VÀ QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE HỌ DOÃN VIỆT NAM"
BIÊN SOẠN HỢP PHẢ
Gia phả chi Yên Quyết

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

         

Chi Yên Quyết:

I.Khái quát :

            Làng Cót thuộc xã Yên hòa huyện Từ liêm, nay là phường Yên hòa quận Cầu Giấy thành phố Hà nội, một trong Tứ đại danh Hương (Mỗ-La-Canh-Cót) nổi tiếng Văn vật ở ngoại thành Hà nội, ( vốn có tên cổ là làng Bạch Liên ).

            -Theo “ Bạch liên khảo ký ” của cụ Nguyễn Quang Bích viết: Làng Bạch Liên có từ thời thuộc Đường ( 622- 905 sau Công nguyên ), cách ngày nay đã trên 1000 năm, với 4 dòng họ đầu tiên lập làng là Nguyễn-Hoàng-Quản-Doãn, ( Đây là nguồn thứ nhất người họ Doãn đến lập nghiệp tại Yên Quyết ).

            -Năm 1428 sau cuộc kháng chiến chống quân Minh, Khi Lê Lợi vào Thăng Long, cụ Doãn Nỗ là đại thần triều Lê đưa gia đình đến sinh sống ở Yên quyết ( Đây là nguồn thứ 2 người họ Doãn đến Yên Quyết ).

            -Đến đầu thế kỷ XVI, con trai  thứ 2 cụ Doãn Mậu Khôi từ An duyên di cư đến ( Đây là nguồn thứ 3 người họ Doãn đến Yên quyết ).

            Tuy nhiên, do không còn tư liệu chứng minh được sự phân định giữa các phái, chi họ Doãn Yên Quyết hiện nay được coi là sự tổng hòa của 3 nguồn nói trên, đều có gốc sâu từ Cổ Định, nhưng phần Cựu phả ở đây mới chỉ được lập từ sau năm 1784, và ghi chép chủ yếu từ phân nhánh An duyên trở về sau, nên Ban biên tập hợp phả vẫn xếp chi Yên quyết vào cành An Duyên  như hợp phả năm 1992.

            Họ Doãn chi Yên Quyết cũng là một chi họ có nhiều người đỗ đạt: Thời kỳ Khoa cử Nho học có các cụ Cử nhân, Tú Tài; Thời kỳ hiện tại có nhiều người có trình độ từ Kỹ sư, Cử nhân đến Tiến sỹ, Giáo sư, nhà văn, nhạc sỹ, nhiều Doanh nhân.

            Đặc biệt chi Yên Quyết, có ngôi mộ Thiên táng, đức bà Tổ Cô họ Doãn. Bà được thờ làm Thần Hoàng làng, thờ trong Miếu Cả của làng, năm 1732 vua Lê Hiển tông sắc phong Vương vị: Hoàng cung Trinh Thục Phu nhân..Hàng năm hi Yên Quyết                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         tổ chức Xuân Tế vào ngày 24-3 tại Lăng mộ Tổ cô Hoàng cung Trinh Thục phu nhân, và trong miếu Cả của làng.

 Đức bà Tổ cô Hoàng cung trinh thục Phu nhân.

            Họ Doãn Yên Quyết  rất tự hào vì có Đức bà Tổ cô của họ là thần Hoàng làng, được dân làng lập miếu và thờ phụng. Hàng năm, vào ngày giỗ Đức bà là ngày 24 tháng 3 âm lịch, dân làng tổ chức tế lễ long trọng. Đây cũng là ngày con cháu họ Doãn Yên Quyết cùng bà con họ Doãn các địa phương về đây gặp mặt, tưởng nhớ tới bậc tiền nhân, thực hiện các nghi thức tâm linh, thắt chặt mối quan hệ dòng tộc.

Theo sử sách ghi lại, Đức Tổ Cô sinh vào cuối thời Trần trong một gia đình họ Doãn, là một người trí tuệ mẫn tiệp, đoan trang khác người, lộng lẫy muôn vẻ, thuần thục kiên trinh, nhân hậu tuyệt vời (trích sắc phong và Bạch liên khảo ký). Lúc còn  sống Tổ Cô được giáo dưỡng trong nền nếp gia phong. Khi hóa thân vào cõi vô cùng   đã rung cảm thần linh bản địa, thấu động lũng trời, linh hồn được hun đúc bởi thiên linh khí, hiển Thánh linh thiêng, luôn che chở cho dân làng và cháu con dòng họ tai qua nạn khỏi, ngày càng sinh sôi nảy nở phong phú yên vui. Vì vậy dân làng tôn kính lập Thần, biểu tấu lên triều đình xin phong sắc. Triều Cảnh Hưng thứ 44 năm 1732, đời Lê Hiển Tông đã truy phong sắc Vương vị, đứng đầu các vị Vương âm phủ, được thờ nơi chính Điện với tước phong Hoàng hậu Phu nhân tự là Hoàng cung trinh thục Phu nhân (Người phụ nữ kiên trinh, thuần hậu nơi Hoàng cung). Dân làng xã Yên Quyết đã đưa Tổ Cô về thờ tại trung miếu (Miếu Cả) cùng với vị thần Diêm La Đại Vương, cúng giỗ vào ngày 24 tháng 3 âm lịch hàng năm.

 Truyền thống hiếu học với sự đóng góp của dòng họ cho đất nước:

               Từ những ngày đầu cách mạng, họ Doãn Yên Quyết đã sớm tập hợp quanh mặt trận Việt minh và trở thành lực lượng đáng kể của phong trào cách mạng xã Yên Hoà. Cụ Doãn Xuân Mai sau khi Cách mạng tháng tám thành công, đã được cử  làm Chủ tịch uỷ ban Cách mạng lâm thời cho gần đến ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946), cụ được điều sang công tác chính trị trong quân đội, chỉ huy mặt trận Tây bắc hồ Tây và đã hy sinh từ những ngày đầu thủ đô kháng chiến.

Truyền thống hiếu học đã được thể hiện qua sự thành đạt của những người con họ, Doãn trên nhiều lĩnh vực ,tiêu biểu nhất ở các gia đình:

             - Gia đình cụ Hai Chú có 2 người con nổi tiếng:

            Tiến sỹ , nhạc sỹ, Đại tá quân đội Doãn Nho với những sáng tác nổi tiếng được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh :Bài “ Tiến bước dưới quân kỳ” đã trở thành bài hát truyền thống trong quân đội và nhân dân.

Tiến sỹ triết học Doãn Quốc Sỹ, nguyên giáo sư trường Đại học sư phạm Sài Gòn, trường Đại học Vạn Hạnh đã để lại trong lòng bạn bè, đồng nghiệp sự kính trọng về tài năng và đức độ.

-Gia đình  cụ Doãn Văn Chiểu có  3 Phó giáo sư, Tiến sỹ:

            Phó giáo sư, Tiến sỹ Doãn Minh Tâm, nguyên Viện trưởng viện Kỹ thuật Giao thông Vận tả

            Phó giáo sư, Tiên sỹ Doãn Minh Chung, nguyên Viện trưởng Viện Công nghệ vũ trụ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phó giáo sư, Tiến sỹ, kiến trúc sư Doãn Minh Khôi, nguyên Viện trưởng viện Quy hoạch kiến trúc, Đại học Xây dựng Hà Nội

           

II.Gia phả:

            Cụ Thủy Tổ:  là con thứ 2 cụ Doãn Mậu Khôi ( xem phần chi An Duyên ) di cư đến Yên Quyết vào khoảng đầu thế kỷ XVI. Tên húy, tên tự, năm sinh năm mất, tên cụ bà và các con đều không còn được rõ.

            Cách mấy đời từ cụ Thủy Tổ về sau không rõ, chi Yên quyết có cụ Doãn Hài, thời Lê trung hưng thi hương trúng Tứ trường, làm tri huyện huyện Thượng Nguyên, trấn Sơn Nam hạ,

Phần Cựu Phả ( quyển Gia phả chữ Hán chi Yên Quyết, do cụ Tú tài Doãn Quang Tán chi Phú Mĩ viết) từ cụ Nghiêm lĩnh đến cụ Đình Quán và tính là từ đời thứ 1 đến đời thứ 7 như sau:

Đời 1- cụ Doãn thụy Nghiêm Lĩnh, không rõ tên tiên phụ mẫu, làm chức: Câu kê thư tả lệnh sử bộ binh phiên, chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Ân

Đời 2- cụ Doãn, hiệu Trung Tín (Gia phả họ Doãn tục biên năm 1911 ghi: hiệu Chính Tín), làm quan Võ, giữ chức Chánh thủ hiệu Tiền cự cai cơ, được phong Võ huân tướng quân, quan Tham đốc, tước Tây Quận công, chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Duyên .

Đời 3- cụ Doãn hiệu Thuần Nghĩa, chính thất họ Bùi hiệu Từ Minh ( còn có tên là Minh An ).

Đời 4- cụ Doãn Tiến Đôn thụy Khắc Mẫn, Năm Ất tỵ thi trúng Thư toán, giữ chức Phụng tuyển duyệt nhập thị nội tả hợp phiên, chính thất Phạm Thị Châu hiệu Từ Hòa ( quê ở xã Tam Á)

Đời 5- cụ Doãn hiệu Thuần Triết, chính thất họ Nguyễn hiệu Thái Đức.

Đời 6- cụ Doãn Lê Dụ tự Phúc Hảo hiệu Chân Tâm, thụy Huyền Đạt, ấm tặng Quan viên tôn, kiêm trùm trưởng thượng thượng thọ, chính thất hiệu Từ Lương sinh con trai Đình Quán.

Đời 7- Doãn Đình Quán hiệu Phúc Hiền, con trai cụ Phúc Hảo (tục gọi là ông Cai Thung), chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Mĩ, sinh 2 con trai Đình Thu (xem phần chi Hải Triều), Phúc Thực ( xem phần chi Liêu xá ).

Từ Yên quyết di cư đi các địa phương khác:

            -Cụ Doãn Nỗ về sau đưa người con trưởng đến nơi quan trấn (xem phần 2 chi Phương Chiểu, Sơn Đồng).

            - Có cụ di cư đến Quốc Oai, lập nên chi Phú Mĩ ( xem phần chi Phú Mĩ )

            - Cụ Doãn Đình Thu di cư  và lập nên chi họ Doãn Hải Triều.

            - Cụ Doãn Phúc Thực di cư đến Hưng yên lập nên chi Liêu Xá.

            - Hậu duệ cụ Doãn Hài (tri huyện Thượng Nguyên) lập nghiệp tại vùng Nam định-Hà Nam  (vùng xung quanh thành phố Nam định hiện nay, con cháu về sau vẫn còn ở đó).

            - Các cụ còn ở lại Yên quyết cách mấy đời tiếp theo không được ghi chép,  theo ghi chép của C Doãn Văn Đính,  họ Doãn xã Yên hòa đã chia thành 3 phân chi:

 

 

Phân chi 1-Yên Quyết

                     (Kể từ đời 12  gồm các cụ: Doãn Đông, Doãn Kịch, Doãn Chính, Doãn Nguyên, Doãn Ba).

11        Đời 12-Doãn Văn Đông, giỗ ngày 30-12, sinh 3 con trai Bông, Thễu, Doãn Văn Thứ (cụ Thứ không có con) và 1 con gái Doãn Thị Nữu.

111      Đời 13-Doãn Bông con trai trưởng cụ Văn Đông, chính thất họ Nguyễn sinh 4 con trai Doãn Bãi (mất sớm), Doãn Hồng, Doãn Tý, Doãn Dung và 2 con gái Doãn Thị Lụa, Thị Tân.

1111    Đời 14-Doãn Hồng sinh 1 con trai Doãn Tâm năm 1953 , ông Tâm sinh 1 con trai Doãn Nguyễn ( hiện ở Sài gòn, vợ con không rõ.)

1112    Đời 14-Doãn Tý sinh 1 con trai Doãn Oanh năm 1953 ( vợ con không rõ).

1113    Đời 14-Doãn Dung con trai thứ 4 cụ Doãn Bông, vợ Phạm Thị Định sinh 2 con trai: Văn Trung, Minh Sơn, và 4 con gái: Doãn Bích Thủy, Bích Yến, Thị Hằng, Thị Lan.

11131              Đời 15-Doãn Văn Trung con trai trưởng cụ Doãn Dung, sinh năm 1962, vợ Trần Thị Xuân sinh 2 con : Doãn Trung Quân, Doãn Thị Linh Chi

11132              Đời 15-Doãn Minh Sơn con trai thứ 2 cụ Doãn Dung, sinh năm 1966, lái xe vận tải, vợ Nguyễn Tuyết Thanh sinh năm 1975, sinh 2 con Doãn Minh Hùng năm 2003, và con gái Doãn Minh Anh sinh năm 1998.

112      Đời 13-Doãn Văn Thễu, con trai thứ 2 cụ Văn Đông, sinh 1 con trai Doãn Văn Thìn (đã mất)

12        Đời 12-cụ Doãn Văn Kịch giỗ ngày 4-6, sinh 4 con gái: bà Trương Chuộc, bà cả On, bà cả Sính, bà cả Thừa.

13        Đời 12- cụ Doãn Chính sinh 1 con trai Doãn Bảo (về sau không rõ )

14                    Đời 12- Doãn Đình Nguyên, sinh 2 con trai Văn Mễ, Văn Đường, và con gái Doãn Thị Nghi.

141                  Đời 13-Doãn Văn Mễ con trai trưởng cụ Đình Nguyên, sinh 1 con gái

142                  Đời 13-Doãn Văn Đường con trai thứ 2 cụ Đình Nguyên, vợ Kiều Thị Băng sinh 5 con trai: Doãn Bình, Doãn Thành, Doãn Quý, Doãn Hậu, Doãn Hải và 3 con gái Doãn Thị Đương sinh năm 1940, Doãn Thị Hòa sinh năm 1953, Doãn Thị Lợi sinh năm 1959.

1421                Đời 14-Doãn Văn Bình con trai trưởng cụ Văn Đường, sinh năm 1953, công nhân nghỉ hưu, vợ Nguyễn Thị Ưng, sinh con trai: Văn Hưng, và 1 con gái: Doãn Minh Thuận sinh năm 1982 chồn là Nguyễn Văn Hợp.

14211              Đời 15-Doãn Văn Hưng con trai ông Văn Bình, sinh năm 1984, công nhân lái xe xây dựng, vợ Nguyễn Ngọc Anh, có 1 con gái Doãn Ngọc Nhi sinh năm 2009.

1422                Đời 14-Doãn Văn Thành con trai thứ 2 cụ Văn Đường, sinh năm 1959, vợ Nguyễn Thị Oanh sinh năm 1958, sinh 1 con gái: Doãn Thu Huyền năm 1987, và 1con trai:Doãn Văn Đạt sinh năm 1990,

1423                Đời 14-Doãn Văn Quý con trai thứ 3 cụ Văn Đường, sinh năm 1961, công nhân công ty in Ba Đình, vợ Hà Thị Bình, sinh năm 1965, sinh 2 con gái: Doãn Thanh Hằng năm 1991 cử nhân kinh tế thuơng mại, Doãn Phương Nga sinh năm 1997.

1424                Đời 14-Doãn Văn Hải con trai thứ 4 cụ Văn Đường, sinh năm 1965, công nhân xí nghiệp toa xe đường sắt Hà nội, vợ Nguyễn Thị Thảo giáo viên phổ thông, sinh 1 con trai Doãn Văn Quyết năm 1996.

1425                Đời 14-Doãn Văn Hậu con trai thứ 5 cụ Văn Đường, sinh năm 1967, vợ Nguyễn Thị Hậu sinh năm 1970, sinh 1 con gái Doãn Thị Mi

 

15        Đời 12- Doãn  Ba giỗ ngày 2-11, chính thất Lê Thị Phính sinh 3 con trai : Thanh, Nghệ, An.

151      Đời 13-Doãn Thanh con trưởng cụ Doãn Ba,sinh năm 1904, chính thất Lê Thị Ưu sinh 2 con trai Doãn Tịnh, Doãn Thành,và 3 con gái Doãn Thị Ly sinh năm 1937, Thị Xuân sinh năm 1940 , Thị Toan sinh năm 1946 ( đã mất).

1511                Đời 14-Doãn Văn Tịnh con trai trưởng cụ Doãn Thanh, sinh năm 1943, viên chức nghỉ hưu, vợ Trần Thị Ly sinh năm 1947(đã mất), sinh 1 con trai:Phi Hùng, và 2 con gái: Doãn Hải Yến sinh năm 1976, Hải Hằng sinh năm 1978.

15111              Đời 15-Doãn Phi Hùng con trai ông Văn Tịnh, sinh năm 1980, kỹ sư điện, vợ Dương Bích Thủy sinh năm 1984, sinh con trai Doãn Vĩnh Khang năm 2008, con gái Doãn Ngân Khánh sinh năm 2012.

1512                Đời 14-Doãn Hà Thành con trai thứ 2 cụ Doãn Thanh, sinh năm 1948, vợ Hoàng Thị Thành sinh năm 1958, sinh 1 con trai: Quang Huy, và 2 con gái: Doãn Thu Huyền sinh năm 1977 chồng là Nguyễn Quang Thanh. Doãn Huyền Anh sinh năm 1980 chồng là Lê Đức Thắng.

15121              Đời 15-Doãn Quang Huy con trai ông Hà Thành, sinh năm 1987, vợ Lê Huyền Mi sinh năm 1988, sinh 1 con trai : Doãn Lê Việt Hoàng năm 2008.

152      Đời 13-Doãn Nghệ con thứ 2 cụ Doãn Ba, chính thất Nguyễn Thị Giốc sinh 4 con trai: Doãn Bản, Doãn Hồng, Doãn Tỵ, Doãn Tân, và 2 con gái :Doãn Thị Sửu sinh năm 1943, Doãn Thị Thúy sinh năm 1954.

1521                Đời 14-Doãn Bản con trai trưởng cụ Doãn Nghệ, sinh năm 1932, sinh 3 con trai: Văn Dũng, Văn Bàn, Văn Cường, và 3 con gái: Doãn Thị Hòa sinh năm 1956, Thị Hảo sinh năm 1965, Thị Hiền sinh năm 1967.

15211              Đời 15-Doãn Văn Dũng con trai trưởng cụ Doãn Bản, sinh năm 1959, vợ Lê Thị Vượng sinh năm 1960, sinh 1 con trai Doãn Đức Giang năm 1988, kỹ sư giao thông vận tải, con gái Doãn Thu Phương sinh năm 1994.

15212              Đời 15-Doãn Văn Bàn con trai thứ 2 cụ Doãn Bản, sinh năm 1961, vợ Đàm Bích Lân sinh năm 1961,sinh 1 con trai: Doãn Minh Sơn sinh năm 1986, giáo viên mĩ thuật, trường phổ thông trung học Nam Trung Yên, con gái Doãn Thu Trang sinh năm 1990 dược sỹ.

15213              Đời 15-Doãn Văn Cường con trai thứ 3 cụ Doãn Bản, sinh năm 1970,vợ Nguyễn Thị Thu Hường sinh năm 1974, sinh 2 con trai Doãn Việt Hoàng năm 2001, Doãn Hoàng Lâm năm 2007.

1522                Đời 14-Doãn Ngọc Hồng con trai thứ 2 cụ Doãn Nghệ, sinh năm 1938, viên chức nghỉ hưu, vợ Nguyễn Thị Mai Hồng sinh năm 1946, sinh 1 con trai: Anh Tuấn, và 3 con gái: Minh Hạnh sinh năm 1971, Mai Hoa sinh năm 1975, Minh Huệ sinh năm 1978.

15221              Đời 15-Doãn Anh Tuấn con trai cụ Ngọc Hồng, sinh năm 1968, Trung tá quân đội, cán bộ tỉnh đội Đắc Lắc, vợ Lê Thị Hải Yến sinh năm 1970, sinh 1 con trai Doãn Anh Tùng năm 2001.

1523                Đời 14-Doãn Tỵ con trai thứ 3 cụ Doãn Nghệ, sinh năm 1947, viên chức nghỉ hưu, vợ Nguyễn Thị Quyên sinh năm 1950, sinh 3 con trai: Doãn Tuyên, Mạnh Hà, Doãn Hải.

15231              Đời 15-Doãn Tuyên con trai trưởng ông Doãn Tỵ, sinh năm 1975, sinh 1 con gái Doãn Thị Thảo sinh năm 1999, và con trai: Doãn Trung Nguyên năm 2007,

15232              Đời 15-Doãn Mạnh Hà con trai thứ 2 ông Doãn Tỵ, sinh năm 1978, có 1con gái Doãn Thị Phương sinh năm 2004, và con trai Doãn Đắc Duy sinh năm 2008.

15233              Đời 15-Doãn Hải con trai thứ 3 ông Doãn Tỵ, sinh năm 1983, sinh 2 con trai: Doãn Tuấn Anh năm 2009, Doãn Long Vũ sinh năm 2012.

1524                Đời 14- Doãn Minh Tân con trai thứ 4 cụ Doãn Nghệ, sinh năm 1951, hưu trí, vợ Nguyễn Thị Thanh sinh năm 1954, có 1 con trai: Minh Tiến, và 1 con gái Doãn Thị Dương sinh năm 1980.

15241              Đời 15-Doãn Minh Tiến con trai ông Minh Tân, sinh năm 1977, vợ Nguyễn Thị Huyền sinh năm 1980, sinh 1 con trai Doãn Nhật Lâm năm 2001, và 1 con gái Doãn Hà Anh.

153                  Đời 13-Doãn An  con thứ 3 cụ Doãn Ba, sinh năm 1910, có 2 vợ: chính thất sinh 1 con trai Doãn Quang, con gái Doãn Thị Hiền sinh năm 1939. thứ thất Công thị Tý sinh 3 con trai: Thế Đức, Chí Thành, Minh Tâm, và 3 con gái: Doãn Thị Toàn sinh năm 1947, Thị Thạnh sinh năm 1949, Thị Lý sinh năm 1960.

1531                Đời 14-Doãn Quang con trai trưởng cụ Doãn An, sinh năm 1937, phóng viên ảnh Viện khảo cổ Việt nam, vợ Nguyễn Thị Hợi sinh năm 1943, sinh 1 con trai: Minh Sơn, và 3 con gái: Doãn Thị Vân sinh năm 1963, Thị Phương sinh năm 1970, Thị Tuyết sinh năm 1972.

15311              Đời 15-Doãn Minh Sơn con trai cụ Doãn An, sinh năm 1967, viên chức tổng công ty vận tải Hà nội, vợ Đặng Thị Liễu sinh năm 1970, làm việc tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch, sinh 2 con trai : Doãn Tùng Anh năm 1995, Doãn Minh Tiến sinh năm 2002.

1532                Đời 14-Doãn Thế Đức con trai thứ 2 cụ Doãn An, sinh năm 1953, vợ Nguyễn Thị Thoa sinh năm 1957, có 1 con trai: Minh Đăng, và 1 con gái: Doãn Thị Thu sinh năm 1980.

15321              Đời 15-Doãn Minh Đăng con trai ông Thế Đức, sinh năm 1982, giáo viên vợ Phạm Thị Hằng sinh năm 1982, sinh 2 con gái: Doãn Minh Châu năm 2008. Yến Ngọc sinh năm 2012.

1533                Đời 14-Doãn Chí Thành con trai thứ 3 cụ Doãn An, sinh năm 1954, hưu trí, vợ Đinh Thị Thuận sinh năm 1956, sinh 2 con gái: Doãn Thị Minh Thúy sinh năm 1979 cử nhân đại học Quản trị kinh doanh chồng là Phạm Bảo Cường. Doãn Thị Quỳnh sinh năm 1982 chồng là Phạm Tuấn Anh.

1534                Đời 14- Doãn Minh Tâm con trai thứ 4 cụ Doãn An, sinh năm 1958, hưu trí, vợ Nguyễn Thị Dung sinh năm 1961, có 2 con trai: Mạnh Tùng, Doãn Mạnh Trường  sinh năm 1991.

15341              Đời 15-Doãn Mạnh Tùng con trai trưởng ông Minh Tâm, sinh năm 1985, vợ Nguyễn Thị Trang sinh năm 1990, sinh 1 con trai Doãn Minh Vũ năm 2013

 

 

Phân chi 2-Yên Quyết

( kể từ đời thứ 11 Yên Quyết)

1          Đời 11-Doãn Đình Khuyến chính thất họ Nguyễn, sinh 2 con trai Đình Lễ, Đình Hai,và 2 con gái Doãn Thị Nhiễu, Thị Tình.

11        Đời 12-Doãn Đình Lễ con trai trưởng cụ Đình Khuyến, giỗ ngày 25-2, chính thất Nguyễn Thị Hừu giỗ ngày 9-7, sinh 1con trai Doãn Chế, con gái Doãn Thị Lân chồng là Nguyễn Kim, có 4 con : Trê, Nghĩa, Thanh, Minh.  thứ thất Hoàng Thị Duyện giỗ ngày 17-3, sinh 2 con trai Doãn Đảng, Xuân Mai và 2 con gái Doãn Thị Lai chồng là Hoàng Văn Minh sinh 8 con: Tuyến, Bào, Hốt, Lưu, Sửu, Quỳ, Quý, Ngoan. Thị Bích chồng là Nguyễn Văn Phúc, sinh 4 con: Cường, Thắng, Nam, Liên.

111      Đời 13-Doãn Chế con trai trưởng cụ Đình Lễ, mất ngày 14-1năm 1957, chính thất Hoàng Thị Quặm mất ngày 22-8 năm 1948, sinh 3 con trai:Văn Đính, Văn Chư, Văn Hứa,và 7 con gái Doãn Thị Thưởng chồng là cụ Khuông sinh 5 con trai gái, Thị Hợp chồng là cụ Hoàng Tự sinh 2 con gái: Toàn, Toản, Thị Lịch chồng là Ba Mậu, sinh con trai Mịch. Thị Bé  chồng là Nguyễn Viết Trứ sinh 3 con trai Hưng, Lực, Cường. Thị Trọng chồng là Thẩm sinh 5 con trai: Thành, Thắng,Thăng,Thịnh, Thanh. Thị Nhớn, Thị Bình

1111                Đời 14-Doãn Văn Đính con trai trưởng cụ Doãn Chế, sinh năm 1920 mất năm 2007, Nguyên Tổng biên tập báo Giao thông Vận tải, chính thất Hồ Thị Hạnh sinh năm 1922 mất năm 2002, sinh 3 con trai: Hào Hiệp, Xuân Hòa, Bình Sinh, và 2 con gái: Doãn Thị Liên sinh năm 1952, giảng viên trường Đại học Bách Khoa  Hà nội, chồng Nguyễn Văn Chiều có 2 con gái: Xuân, Hương. Doãn Thị Hiền sinh năm 1960 chồng Nguyễn Đức Thắng sinh 2 con trai Lợi, Trường ( gia đình định cư ở Liên bang Đức.)

11111              Đời 15-Doãn Hào Hiệp con trưởng cụ Văn Đính, sinh năm 1954, Thạc sĩ tin học, chuyên viên Tổng công ty Đường sắt Việt nam, vợ Hoàng Thanh Hà sinh năm 1956, Kế toán trưởng công ty Xây dựng giao thông-Tổng công ty đường sắt, sinh 2 con gái: Doãn Hồ Lan năm 1981 trưởng phòng, chi nhánh miền Bắc Ngân hàng An Bình, chồng Nguyễn Tuấn Anh, có 2 con Đức Minh, Hà Chi. Doãn Minh Phượng sinh năm 1991, tốt nghiệp đại học Latrobe.

11112              Đời 15-Doãn Xuân Hòa con thứ 2 cụ Văn Đính, sinh năm 1957, phó quản đốc phân xưởng sản xuất, thuộc Viện nghiên cứu Mỏ, vợ Hoàng Thị Hương sinh năm 1956, sinh 2 con gái: Doãn Hồng Anh năm 1984, du học sinh ở Đức, Doãn Hồng Ngọc sinh năm 1997.

11113              Đời 15-Doãn Bình Sinh con thứ 3 cụ Văn Đính, sinh năm 1959, phó Văn phòng Đài truyền hình Hà Nội, vợ Nguyễn Thị Ánh Hồng, sinh năm 1963, sinh 1 con trai Doãn Bình Minh năm 1999.

1112                Đời 14-Doãn Văn Chư con trai thứ 2 cụ Doãn Chế, sinh năm 1924, mất năm 1946, tử sĩ khi tham gia quân đội kháng chiến chống Pháp, vợ Nguyễn Thị Hồng mất ngày 27-2, không có con.

1113                Đời 14-Doãn Văn Hứa con trai thứ 3 cụ Doãn Chế, sinh năm 1930, nguyên giám đốc Công ty Trang thiết bị -Nội thương, vợ Nguyễn Thị Kha sinh năm 1937, trưởng phòng nghiệp vụ Công ty điện máy-Nội thương, sinh 2 con trai: Hùng, Cường, và 2 con gái: Doãn Thị Quý sinh năm 1957, trưởng phòng xuất nhập khẩu sách báo, công ty Xunhaxaba, sinh 2 con: Trung, Thị Hà. Doãn Thị Thu sinh năm 1967, chồng Nghiêm Tuấn Anh sinh 2 con: Tú, Thảo.

11131              Đời 15-Doãn Mạnh Hùng con trai trưởng cụ Văn Hứa, sinh năm 1961 mất năm 1998, vợ Lương Bích Ngọc sinh năm 1964, có 2 con gái: Doãn Ngọc Anh sinh năm 1989 tốt nghiệp đại học quản trị kinh doanh Hà nội. Doãn Hoàng Yến sinh năm 1995.

11132              Đời 15-Doãn Mạnh Cường con trai thứ 2 cụ Văn Hứa, sinh năm 1970, lái xe, vợ Nguyễn Thị Kim Dung, sinh năm 1970, có 2 con gái : Doãn Mĩ Linh sinh năm 1995, Khánh Linh sinh năm 2004.

112      Đời 13-Doãn Đảng con trai thứ 2 cụ Đình Lễ,sinh năm 1890 mất năm 1936, chính thất Hữu Thị Hùy sinh1 con trai Doãn Đương,và 3 con gái Doãn Thị Đào sinh năm 1923 mất năm 2013 chồng là Nguyễn Van Chính sinh 6 con:Phúc, Đức, Minh, Việt, Vị, Tâm. DoãnThị Đôi sinh năm 1932 chồng là Trần Văn Phúc, sinh 5 con: Thắng, Tuấn, Lợi, Oanh, Yến. Doãn Thị Định sinh năm 1936 chồng là Hoàng Chung, có 4 con trai Thành, Cường, Thiện, Hải.

1121                Đời 14-Doãn Đương con trai cụ Doãn Đảng, sinh năm 1927 mất năm 2008, sĩ quan quân đội, Trợ lý kế hoạch vận tải, Tổng cục hậu cần, chính thất Kim Thị Hồng sinh năm 1927 mất năm 2005, sinh 3 con trai: Doãn Đoàn, Quốc Song, Khánh Toàn, và 6 con gái: Doãn Thị Hiên (1947-2013) chồng Đặng Đình Tuấn sinh 4 con Sơn, Hằng, Hạnh, Minh. Doãn Thị Hòa sinh năm 1955 kỹ sư nông nghiệp, viện di truyền Việt nam, chồng Đoàn DuyThanh tiến sỹ sinh học. Doãn Thị Hảo sinh năm 1958, chồng Trần Văn Sơn, kỹ sư giao thông. Doãn Thị Hà sinh năm 1966 chồng Trương Văn Thủy .Doãn Thị Hương sinh năm 1969 chồng là Thực, Doãn Thị Dung sinh năm 1974 chồng là Đức.

11211              Đời 15-Doãn Đoàn con trai trưởng cụ Doãn Đương, sinh năm 1960, kế toàn trưởng công ty Khảo sát xây dựng, vợ Nguyễn Thị Nguyệt sinh năm 1961, cùng công ty sinh 2 con gái: Doãn Minh Trang sinh năm 1988 thạc sỹ kinh tế - nhân viên ngân hàng Ocean Bank, Thu Trang sinh năm 1994, sinh viên học viện ngoại giao.

11212              Đời 15-Doãn Quốc Song con trai thứ 2 cụ Doãn Đương, sinh năm 1962, cử nhân luật, thanh tra giao thông Hà nội, vợ Nguyễn Thị Ly sinh năm 1964, viên chức ngân hàng Viettinbank, sinh 2 con gái: Doãn Minh Thu sinh năm 1991, sinh viên học viện kỹ thuật quân sự. Hoài Thu sinh năm 1993 sinh viên đại học Thăng Long.

11213              Đời 15-Doãn Khánh Toàn con trai thứ 3 cụ Doãn Đương, sinh năm 1962, vợ Đỗ Thị Minh Phương sinh năm 1966, có 3 con gái: Doãn Phương Linh sinh năm 1991, cử nhân ngoại ngữ. Phương Anh sinh năm 1995. Thu Huyền sinh năm 1997.

 

113      Đời 13-Liệt sỹDoãn Xuân Mai con trai thứ 3 cụ Đình Lễ, sinh năm 1914 mất năm 1947, nguyên Chủ tịch Ủy ban Cách mạng lâm thời, cán bộ chính trị Đại đội, hy sinh ngày 14-12 năm 1947, ngay từ ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống Pháp, chính thất Nguyễn Thị Xoàng sinh năm 1910, mất năm 1990, giỗ ngày 3-7, Nguyên Hội trưởng hội phụ nữ thành phố Thái Nguyên, sinh 1 con trai Doãn Văn Long, và 3 con trai khác:Doãn Chúc, Doãn Lãm, Doãn Thúy ( đều mất sớm.)

1131                Đời 14-Doãn Long con trai thứ 2 cụ Xuân Mai, sinh năm 1938 mất năm 2010, cử nhân sư phạm, phó hiệu trưởng trường phổ thông cấp III Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội. chính thất Lý Thị Vượng sinh năm 1937 mất năm 1994, sinh 3 con trai: Hải Bằng, Doãn Hoài Linh sinh năm 1967 (không lập gia đình), Thanh Bình, và 2 con gái: Doãn Thị Lý Vân Anh sinh năm 1969 chồng Trần Mạnh Huy có 2 con gái: Ngọc, Dương. Doãn Thị Lý Lan Anh , cử nhân Tài Chính , kế toán ,sinh năm 1975 cử nhân kinh tế, chồng Văn Xuân Lâm , cùng làm việc với v tại xí nghiệp vận dụng toa xe khách  Hà Nội, có 2 con gái: Khánh, Anh.

11311              Đời 15-Doãn Hải Bằng con trai trưởng cụ Văn Long, sinh năm 1964, Kỹ sư xây dựng đường sắt, cử nhân Luật, cán bộ tổng công ty đường sắt, vợ Nguyễn Thị Anh Thơ sinh năm 1967 Tiến sỹ Luật, Phó viện trưởng viện nghiên cứu khoa học Bảo hiểm Xã hội Việt nam, sinh 1 con trai Doãn Hoàng Tùng năm 1995.

11313              Đời 15-Doãn Thanh Bình con trai thứ 3 cụ Văn Long, sinh năm 1973, vợ Lương Quỳnh Hoa snh năm 1980. Ông Bình có 3 con trai: Doãn Hoàng Lâm sinh năm 2000, Doãn Tuấn Hưng sinh năm 2009, Minh Đức sinh năm 2015. 

13        Đời 12-Doãn Đình Hai  con trai thứ 2 cụ Đình Khuyến, giỗ ngày 12-7,  có 2 vợ: chính thất sinh 1 con gái Doãn Thị Tân, thứ thất sinh 1 con trai Doãn Nghị và 1 con gái Thị Què.

131                  Đời 13-Doãn Đức Nghị con trai cụ Đình Hai, mất năm 1960,  chính thất Hoàng Thị Ngọ mất năm 1970, sinh 1 trai Đức Dụ và con gái Doãn Thị Tin sinh năm 1934, chồng là Nguyễn Đình Mánh, có 4 con trai gái.

1311                Đời 14-Doãn Đức Dụ sinh năm 1928 mất năm 1990, chính thất Hoàng Thị Dần sinh năm 1929, sinh 5 con trai: Hinh, Bình, Tĩnh, Sơn, Hải, và 3 con gái: Doãn Thị Hưng (1953-1992). Thị Hừng sinh năm 1955 chồng Nguyễn Ngọc Tuấn. Thị Thanh Bình sinh năm 1959 chồng Trần Văn Dũng.

13111              Đời 15-Doãn Đức Hinh con trai trưởng cụ Đức Dụ, sinh năm 1950,Đại Úy quân đội, vợ Hoàng Thị Thành sinh năm 1954, kỹ sư giao thông, sinh 1 con trai: Quốc Huy, và con gái: Doãn Thị Thủy sinh năm 1978 chồng Lương Anh Chiến, có 2 con gái.

*1                    Đời 16-Doãn Quốc Huy con trai ông Đức Hinh, sinh năm 1980, vợ Lý Thị Hạnh sinh năm 1981, sinh con gái Doãn Hoàng Ngọc Linh năm 2006

13112              Đời 15-Doãn Đức Bình con trai thứ 2 cụ Đức Dụ, sinh năm 1957, vợ Hoàng Thị Ngần sinh năm 1958,

13113              Đời 15-Doãn Đức Tĩnh con trai thứ 3 cụ Đức Dụ, sinh năm 1961, giáo viên trường cao đẳng cộng đồng, vợ Nguyễn Thị Nguyệt sinh năm 1965, có 1 con gái Doãn Hoàng Phương sinh năm 1984, và con trai Doãn Hoàng Duy sinh năm 1991.

13114              Đời 15-Doãn Đức Sơn con thứ 4 cụ Đức Dụ, sinh năm 1964, vợ Nguyễn Thị Hoa sinh năm 1964, có 3 con trai: Doãn Hoàng Giang sinh năm 1992, sinh viên trường cao đẳng cộng đồng. Hoàng Minh sinh năm 1999, Hoàng Quân sinh năm 2003.

13115              Đời 15-Doãn Đức Thà ( Hải ) con trai thứ 5 cụ Dức Dụ, sinh năm 1966, họa sỹ, vợ Phùng Thị Trang Nhã sinh năm 1974, họa sỹ, sinh 2 con gái: Trang Nhung năm 1999, Hải Ly sinh năm 2009.

 

2          Đời 11-Doãn Đình Xộp sinh 2 con gái : Doãn Thị Nhuận Lớn, Nhuận Con.

3          Đời 11-Doãn Đình Vỉ sinh 3 con trai Đình Bồi, Đình Sậu, Doãn Đình Tiến ( cụ Tiến không có con ) và 3 con gái Doãn Thị Thường, Thị Sũn, Thị Nghị.

31                    Đời 12-Doãn Đình Bồi con trai trưởng cụ Đình Vỉ, sinh 3 con trai Đình Tiếp, Đình Dục, Doãn Đình Thọ ( cụ Thọ không có con ) và 1 con gái Doãn Thị Cúc.

311                  Đời 13-Doãn Đình Tiếp con trai trưởng cụ Đình Bồi, giỗ ngày 14-10, chính thất Viết Thị Tý giỗ ngày 17-1,sinh 2 con trai Doãn Chanh (mất sớm), Doãn Ớt, và 1 con gái Doãn Thị Tề (mất sớm).

3112                Đời 14-Doãn Ớt con trai thứ 2 cụ Đình Tiếp, sinh năm 1939, vợ Trần Thị Bính sinh năm 1943, có 1 con trai: Hồng Phương và 3 con gái: Thanh Phượng sinh năm 1970 chồng Nguyễn Văn Trường, Anh Vân sinh năm 1973 chồng tên là Bình ở Hưng Yên. Vân Anh sinh năm 1975 chồng Ngô Quốc Lợi ở Hà Đông.

31121              Đời 15-Doãn Hồng Phương con trai ông Doãn Ớt, sinh năm 1968, vợ Phạm Thị Hồng Hiên, sinh 2 con Doãn Hoàng Minh năm 1999, con gái Doãn Minh Thư năm 2007 (gia đình ông Phương định cư ở cộng hòa Séc)

312                  Đời 13-Doãn Đình Dục con trai thứ 2 cụ Đình Bồi, sinh năm 1904 mất năm 1974, chính thất Hoàng Thị Nhớn sinh 2 con trai: Doãn Xuân (liệt sỹ chống Pháp), Anh Tuấn, và 3 con gái Doãn Thị Dịch chồng là Nguyễn Thế Ấm sinh con: Sơn, Hải, Cường, Hùng, Thị Dung chồng Nguyễn Văn Điện có 2 con gái:Lý, Hiền, Thị Tân chồng Nguyễn Văn Phán sinh 2 con.

3121                Đời 14-Doãn Anh Tuấn con trai thứ 2 cụ Đình Dục, sinh năm 1938 mất năm 2003, vợ Nguyễn Thị Vườn sinh năm 1953, sinh 2 con trai: Tú Anh, Quốc Huy.

31211              Đời 15-Doãn Tú Anh con trưởng cụ Anh Tuấn, sinh năm 1982, vợ Nguyễn Thị Chinh sinh năm 1986, có 1 con trai Doãn Khánh Hưng sinh năm 2010.

31212              Đời 15-Doãn Quốc Huy con thứ 2 cụ Anh Tuấn, sinh năm 1984, vợ Trương Thị Hồng Loan sinh năm 1985, có 1 con gái: Doãn Thị Thu Hà sinh năm 2009.

32                    Đời 12-Doãn Đình Sậu con trai thứ 2 cụ ĐìnhVỉ, sinh 1 con trai Doãn Đình Sinh (cụ Sinh không có con ).

 

 

 

Phân chi 3-Yên Quyết

(kể từ đời thứ 11 Yên quyết)

1          Đời 11-Cụ không rõ tên, sinh 3 con trai: Doãn Nhân, Doãn Nhinh, Doãn Viễn

11                    Đời 12-Doãn Đình Nhân chính thất họ Nguyễn sinh 1con trai Doãn Hưu, và 1 con gái Doãn Thị Ty.

111                  Đời 13-Doãn Hưu con trai cụ Đình Nhân, chính thất họ Hoàng sinh 4 con trai: Quốc Sỹ, Doãn Nho Doãn Hoa, Doãn Bá, và 3 con gái Doãn Thị Chừng, Thị Quý, Thị Mĩ.

1111    Đời 14-Doãn Quốc Sĩ con trai trưởng cụ Doãn Hưu, sinh năm 1923, nhà văn , giáo sư đại học Văn khoa Sài gòn, ông Sĩ và các con đều định cư ở Hoa kỳ, vợ Hồ Thị Thảo con gái nhà thơ Tú Mỡ, sinh 4 con trai: Thái, Vinh, Hưng, Hiển, và 4 con gái: Doãn Thị Ngọc Thanh, Kim Khánh, Cẩm Liên, Thanh Hương.

11111  Đời 15-Doãn Quốc Thái con trai trưởng cụ Quốc Sĩ, sinh năm 1958, vợ Nguyễn Thị Minh Hằng sinh năm 1963, có 2 con trai: Doãn Quốc Cương sinh năm 1989, Doãn Quốc Đan sinh năm 1995, và 2 con gái: Phương Vi sinh năm 1987, Đan Anh sinh năm 1998.

11112              Đời 15-Doãn Quốc Vinh sinh năm 1961, con trai thứ 2 cụ Quốc Sĩ, sinh năm 1961, vợ Nguyễn Thị Minh Uyên sinh năm 1959, sinh 1 con gái Doãn Thị Minh Thư sinh năm 1989, và con trai Doãn Quốc An năm 1992.

11113              Đời 15-Doãn Quốc Hưng con trai thứ 3 cụ Quốc Sĩ, sinh năm 1962, vợ Vũ Thị Thái Hòa sinh năm 1961, sinh 2 con trai Doãn Quốc An Nhiên năm 1993, Doãn Quốc Sỹ Tâm sinh năm 2000.

11114              Đời 15-Doãn Quốc Hiển con trai thứ 4 cụ Quốc Sĩ, sinh năm 1963, vợ Tạ Xuân Ngọc Dung sinh năm 1971, có 2 con trai: Doãn Quốc Huy sinh năm 1999, Doãn Quốc Đăng sinh năm 2001.

 

1112                Đời 14-Doãn Nho con trai thứ 2 cụ Doãn Hưu, sinh năm 1933, Đại tá, Tiến sỹ Âm nhạc, giải thưởng nhà nước về âm nhạc, tác giả ca khúc “Tiến bước dưới quân kỳ”, vợ Nguyệt Ánh, sinh 1 con trai: Trường Nguyên và 2 con gái: Ánh Quyên sinh năm 1961, Mai Hương sinh năm 1976.

11121              Đời 15-Doãn Trường Nguyên con trai cụ Doãn Nho, sinh năm 1969, nhạc sỹ, có 2 con trai: Doãn Trường An, Trường Phúc.

1113                Đời 14-Doãn Quốc Hoa con trai thứ 3 cụ Doãn Hưu, có 2 con trai: Quốc Trung, Quốc Trí và 1 con gái Doãn Minh Hạnh sinh năm 1973.

11131              Đời 15-Doãn Quốc Trung con trai trưởng ông Quốc Hoa, sinh năm 1970, sinh 2 con gái: Doãn Thu Loan sinh năm 1995, Doãn Thanh Hà sinh năm 2002, và 1 con trai: Doãn Minh Huy sinh năm 2005.

11132              Đời 15-Doãn Quốc Trí con thứ 2 ông Quốc Hoa, sinh năm 1985, có 1 con gái: Doãn Trâm Anh sinh năm 2013.

1114                Đời 14-Doãn Quốc Bá con trai thứ 4 cụ Doãn Hưu, sinh năm 1947, sinh 1 con trai: Doãn Quốc Kha sinh năm 2008, và con gái Doãn Nhật Anh sinh năm 2012.

 

12                    Đời 12-Doãn Nhinh giỗ ngày 16-4, sinh 1 con trai Doãn Chuật.

121                  Đời 13-Doãn Chuật giỗ ngày 20-11, sinh 1 con trai Doãn Khương.

1211                Đời 14-Doãn Khương sinh 3 con trai: Mạnh Cường, Mạnh Hùng, Mạnh Dũng, và 6 con gái: Doãn Thị Hường sinh năm 1953, DoãnThị Hòa sinh năm 1956, DoãnThị Bào sinh năm 1956, DoãnThị Hảo sinh năm 1960, DoãnThị Thuận sinh năm 1962, Chủ tịch công đoàn Ban Tuyên giáo TƯ , PGS,TS Doãn Thị Chín sinh năm 1968.

 

12111              Đời 15-Doãn Mạnh Cường con trai trưởng cụ Doãn Khương, sinh năm 1950, có 2 con trai: Trung Kiên, Long Hải.

*1                    Đời 16-Doãn Trung Kiên con trưởng ông Mạnh Cường, sinh năm 1978, sinh 1 con gái: Doãn Hải Anh sinh năm 2002, và con trai Doãn Minh Đức sinh năm 2015.

*2                    Đời 16-Doãn Long Hải con trai thứ 2 ông Mạnh Cường, sinh năm 1982, có 2 con trai Doãn Hải Long sinh năm 2005, Doãn Lê Gia Bảo sinh năm 2007.

12112              Đời 15-Doãn Mạnh Hùng con trai thứ 2 cụ Doãn Khương, sinh năm 1958, vợ Nguyễn Thị Thanh sinh 2 con gái: Doãn Kim Oanh sinh năm 1991, Doãn Thanh Nhàn sinh năm 1993.

12113              Đời 15-Doãn Mạnh Dũng con trai thứ 3 cụ Doãn Khương, sinh năm 1965, có 1 con trai Doãn Mạnh Thành sinh năm 1988.

13                    Đời 12- Doãn Viễn sinh 1 con trai Doãn Quốc Trung. ( về sau không rõ)

 

2                      Đời 11-Cụ không rõ tên, chính thất Nguyễn Thị Nhàn, thứ thất Nguyễn Thị Bấn, sinh 1 con trai Văn Liên và 2 con gái Doãn Thị Kẽm, Thị Du.

 

21                    Đời 12-Doãn Văn Liên, chính thất Nguyễn Thị Mít sinh 2 con trai: Văn Biên, Văn Vận và 2 con gái Doãn Thị Múi, Thị Giao.

211      Đời 13-Doãn Văn Biên con trai trưởng cụ Văn Liên, giỗ ngày 4-5, chính thất Công Thị Tên, giỗ ngày 4-3, sinh 3 con trai: Huy Quảng, Cung Chức, Doãn Gia Truyền (cụ Truyền không có con), và 3 con gái: Doãn Thị Tuyến, Thị Phiến, Thị Tỳ. Thứ thất Đỗ Thị Cống sinh 1 con trai Doãn Thế, và 2 con gái Doãn Thị Nhuần, Thị Nam. Trắc thất: Nguyễn Thị Nhung giỗ ngày 26-8, sinh 4 con trai: Như Uyên, Minh Thước, Doãn Nam Xuyến (Liệt sỹ chống Pháp), Kim Căng  và 1 con gái Doãn Thị Khiêm.

2111                Đời 14-Doãn Huy Quảng con trai trưởng cụ Văn Biên, chính thất Hoàng Thị Cơ sinh 3 con trai :Huy Kiệm, Văn Lữ, Doãn Văn Sĩ ( ông Sĩ về sau không rõ), và 1 con gái Doãn Thị Nho.

21111              Đời 15-Doãn Huy Kiệm con trai trưởng cụ Huy Quảng, di cư vào Nam năm 1954, có 7 con trai: Huy Hoàng, Minh Tâm, Doãn Thông, Quốc Thắng, Quý Liêm, Doãn Tích, Quang Định, và 4 con gái: Doãn Thị Liên Hương sinh năm 1946, Ngọc Bích sinh năm 1950, Kiều Oanh sinh năm 1958, Lan Phương sinh năm 1964.

*1                    Đời 16-Doãn Huy Hoàng con trai trưởng cụ Huy Kiệm, sinh con trai Doãn Minh.

*2                    Đời 16-Doãn Minh Tâm sinh năm 1948, ở Sài gòn, có 1 con trai Doãn Trung.

*3                    Đời 16-Doãn Thông sinh năm 1948, ở CaNaĐa, có 2 con trai: Doãn Tiến, Doãn Đạt.

*4        Đời 16- Doãn Quốc Thắng sinh năm 1953, ở Sài gòn, sinh 1 con trai Doãn Nam.

*5                    Đời 16- Doãn Quý Liêm sinh năm 1956, có 2 con trai: Doãn Phúc, Doãn Huy.

*6                    Đời 16-Doãn Tích ở nước ngoài, có 2 con trai : Doãn Phúc, Doãn Huy.

*7                    Đời 16- Doãn Quang Định sinh năm 1962, ở Sài gòn, có 2 con trai: Doãn Quang, Doãn Khoa.

 

21112              Đời 15-Doãn Văn Lữ con trai thứ 2 cụ Huy Quảng, di cư đi Quảng Ninh, có 2 con trai: Trường Sơn, Việt Hùng, và 3 con gái: Doãn Thị Tô Giang sinh năm 1959, Hoàng Yến sinh năm 1962, Ánh Nguyệt sinh năm 1968.

*1        Đời 16-Doãn Trường Sơn con trai trưởng cụ Văn Lữ, sinh năm 1963, có 2 con trai Doãn Bảo Trung sinh năm 1992,  Doãn Bảo Tuấn Minh sinh năm 1993,

*2        Đời 16-Doãn Việt Hùng con thứ 2 cụ Văn Lữ, sinh năm 1971, có 1 con trai Doãn Quang Dũng sinh năm 2008.

 

2112                Đời 14-Doãn Cung Chức con trai thứ 2 cụ Văn Biên, chính thất họ Nguyễn, sinh 3 con trai Văn Sự (về sau không rõ), Quốc Việt, Văn Khuyến, và 2 con gái Doãn Thị Sang, Thị Tỵ

21122              Đời 15-Doãn Quốc Việt con trai thứ 2 cụ Cung Chức, sinh năm 1937, Hiệu trưởng trường cấp III Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, có 5 con trai định cư ở Bắc Giang: Mạnh Hùng

*2                   Đời 16-Doãn Mạnh Tường con trai thứ 2 cụ Quốc Việt, sinh năm 1961, có 1 con trai Doãn Hoàng Giang sinh năm 1998.

*3                    Đời 16-Doãn Mạnh Sơn con thứ 3 cụ Quốc Việt, sinh năm 1977, có 1 con trai Mạnh Lâm sinh năm 1998

*5                    Đời 16-Doãn Mạnh Thắng con trai thứ 5 cụ Quốc Việt, sinh năm 1983, có 1 con trai Mạnh Tuấn sinh năm 2002.

21123              Đời 15-Doãn Văn Khuyến con trai thứ 3 cụ Cung Chức, di cư đi Hà Bắc, có 3 con trai: Doãn Văn Hùng, Doãn Văn Bảo, Doãn Văn Dũng và 1 con gái: Doãn Thùy Trang.

 

2114                Đời 14-Doãn Thế con trai thứ 4 cụ Văn Biên, sinh 2 con trai: Quốc Trí, Phú Cường, và 6 con gái: Doãn Kim Thoa, Phúc Liên, Thanh Thanh, Thị Dung, Mẫn Hạnh, Thị Mai.

21141              Đời 15-Doãn Quốc Trí, sinh năm 1964, có 1 con trai Doãn Quang Anh sinh năm 2005.

21142              Đời 15-Doãn Phú Cường, sinh năm 1967, có 1 con trai Doãn Đức Tuấn sinh năm 1990, và 1 con gái: Doãn Tuyết Nhung sinh năm 2007.

2115                Đời 14-Doãn Như Uyên con trai thứ 5 cụ Văn Biên, chính thất Nguyễn Thị Hữu sinh 1 con trai Quốc Thái.

21151              Đời 15-Doãn Quốc Thái sinh năm 1947, có 3 con trai: Hùng, Dũng, Ngọc Chung (mất sớm), và 2 con gái: Doãn Thị Lan Anh sinh năm 1971, Thanh Thủy sinh năm 1982.

*1                    Đời 16-Doãn Mạnh Hùng, con trưởng ông Doãn Thái sinh năm 1975, sinh 1 con trai Doãn Tiến Long.

*2                    Đời 16-Doãn Mạnh Dũng con thứ 2 ông Doãn Thái, sinh năm 1977, định cư ở Lào Cai có 1 con trai: Doãn Hoàng Quân

2116                Đời 14-Doãn Minh Thước con trai thứ 6 cụ Văn Biên, sinh 1 con trai Doãn Duy Dương và 6 con gái : Doãn Diễm Hương, Diễm Huyền, Diễm Hải, Diễm Hà, Diễm Hằng, Diễm Hảo ( các con ông Thước đều định cư ở nước ngoài ).

2118                Đời 14-Doãn Kim Căng con trai thứ 8 cụ Văn Biên, sinh năm 1931 mất năm 2015, có 2 con trai Doãn KiềuTuấn Cường sinh năm 1963, Doãn Đạo Thùy sinh năm 1969, (ông Thùy có 1 con trai Doãn Ngọc Duy sinh năm 2006) và 1 con gái Doãn Thị Thúy.

 

212      Đời 13-Doãn Văn Vận con trai thứ 2 cụ Văn Liên, chính thất Nguyễn Thị Hiểu, sinh 4 con trai: Văn Kính, Văn Thi, Văn Chiểu, Văn Nghênh.

2121                Đời 14-Doãn Văn Kính con trưởng cụ Văn Vận, chính thất Bùi Thị Mì, sinh 2 con trai Mạnh Cường ( di cư vào Nam bộ), Mạnh Chất và 2 con gái Doãn Thị Uyển, Thị Lan.

21211              Đời 15-Doãn Mạnh Cường con trai trưởng cụ Văn Kính, định cư ở Vĩnh Long, có 2 con trai:  Anh Tuấn, Quốc Hải và 2 con gái: Doãn Tuyết Mai sinh năm 1960, Tuyết Phượng sinh năm 1962.

*1                    Đời 16-Doãn Anh Tuấn , sinh 1 con gái: Doãn Tú Quyên năm 1983, và 2 con trai: Doãn Hoài sinh năm 1985, và con trai Doãn Hoài Nhân sinh năm 1987.

*2                    Đời 16-Doãn Quốc Hải sinh năm 1965, sinh 1 con trai Doãn Quốc Khanh và 2 con gái: Doãn Thùy Linh sinh năm 1994, Doãn Minh Thư

21212              Đời 15-Doãn Ngọc Chất con thứ 2 cụ Văn Kính, có 2 con trai:Doãn Linh, Ngọc Giang và 1 con gái Doãn Thị Ánh.

*1                    Đời 16-Doãn Linh con trưởng cụ Ngọc Chất, sinh năm 1958, có 1 con gái: Doãn Ngọc Hoa sinh năm 1989, và 1 con trai: Doãn Sỹ Trung sinh năm 1990.

*2                    Đời 16-Doãn Ngọc Giang con thứ 2 cụ Ngọc Chất, sinh nắm 1961, có 2 con gái: Doãn Ngọc Quyên sinh năm 1991, Quỳnh Anh sinh năm 1993.

2122                Đời 14-Doãn Văn Thi con trai thứ 2 cụ Văn Vận, chính thất Đặng Thị Trang sinh 1 con trai Doãn Tấn, và 1 con gái Doãn Thị Hương. Thứ thất Nguyễn Thị Chinh sinh 1 con trai: Khắc Toàn và 4 con gái: Doãn Thị Thoa, Thị Trâm, Thị Kim, Thị Lan.

21221              Đời 15- Doãn Đặng Tấn con trai trưởng cụ Văn Thi, sinh năm 1938, ở Hải Phòng, sinh 2 con trai: Mạnh Trường, Doãn Đăng Trọng sinh năm 1975, và 1 con gái Doãn Hoàng Mai Chi.

*1                    Đời 16-Doãn Mạnh Trường sinh năm 1973, có 1 con trai Doãn Hải Nam sinh năm 2008.

21222              Đời 15-Doãn Khắc Toàn sinh năm 1963, định cư ở Hoa Kỳ, có 1 con trai: Doãn Hoàng Long, và 1 con gái Doãn Minh Phượng

 

2123                Đời 14-Doãn Văn Chiểu con trai thứ 3 cụ Văn Vận, chính thất Nguyễn Thị Nhự sinh 6 con trai : Thanh Tịnh, Mạnh Hồng, Minh Tâm, Minh Dũng, Minh Khôi, Minh Trung, và 2 con gái: Doãn Ngọc Quang, Tuyết Minh.

21231              Đời 15-Doãn Thanh Tịnh con trai trưởng cụ Văn Chiểu, sinh năm 1946, vợ Vũ Thị Tiến sinh năm 1949, sinh 1 con trai: Doãn Thanh Tùng sinh năm 1971 làm kiến trúc sư, và con gái Doãn Thu Hà sinh năm 1981

21232              Đời 15-Doãn Mạnh Hồng con trai thứ 2 cụ Văn Chiểu, sinh năm 1947, vợ Hoàng Thị Hương sinh năm 1956, sinh 1 con trai: Doãn Quang Huy sinh năm 1985, làm việc tại Công ty Bánh kẹo Hải hà-Kotobuki, và con gái Doãn Kim Chi sinh năm 1988, cán bộ trường Đại học Thương mại.

21233              Đời 15-Doãn Minh Tâm con trai thứ 3 cụ Văn Chiểu, sinh năm 1952, Phó Giáo sư-Tiến sỹ-Viện trưởng viện Khoa học Công nghệ Giao thông, vợ Nguyễn Thị Lợi sinh năm 1957, có 1 con gái: Doãn Thanh Bình sinh năm 1985, kiến trúc sư, giaó viên trường Đại học Xây dựng Hà Nội, chồng là Phạm Chí Dũng kiến trúc sư. Con trai Doãn Minh Ngân sinh năm 1990, làm việc tại học viện Ngoại giao.

21234              Đời 15-Doãn Minh Dũng con trai thứ 4 cụ Văn Chiểu, sinh năm 1953, Giám đốc Công ty liên doanh Hải Hà-Kotobuki, vợ Trần Thị Phương sinh năm 1959, có 2 con gái: Doãn Huyền Châu sinh năm 1983, chuyên viên Ngân ngàng Ngoại thương. .Doãn Huyền Trang sinh năm 1986, kỹ sư Xây dựng.

21235              Đời 15-Doãn Minh Khôi con thai thứ 5 cụ Văn Chiểu, sinh năm 1954, Phó Giáo sư-Tiến sỹ, Kiến trúc sư, Giảng viên Trường đại học Xây dựng Hà Nội, vợ Lê Bích Hường sinh năm 1964, kiến trúc sư, có 2 con gái: Doãn Minh Thu sinh năm 1989, kiến trúc sư. Doãn Ngọc Diễm sinh năm 2000.

21236              Đời 15-Doãn Minh Chung con trai thứ 6 cụ Văn Chiểu, sinh năm 1956, Phó giáo sư-Tiến sỹ, Viện trưởng viện Công Nghệ vũ trụ, Viện Hàn Lâm Khoa học Tự nhiên và công nghệ quốc gia, vợ Phạm Thị Ánh Nga sinh năm 1959, có 1 con trai: Minh Quân, và con gái Doãn Ngọc Khanh sinh năm 1990, sinh viên đại học.

*1                    Đời 16-Doãn Minh Quân con trai ông Minh Chung, sinh năm 1985, kỹ sư làm việc ở công ty Newtatco, vợ Nguyễn Phương Thảo sinh năm 1985, giáo viên trường Trung học Cát Linh-Đống đa, sinh 1 con trai Doãn Minh Khoa năm 2011.

 

2124                Đời 14-Doãn Nghênh con trai thứ 4 cụ Văn Vận, chính thất Nguyễn Thị Mùi sinh 2 con trai: Huy Chương, Doãn Ngọc Khiêm sinh năm 1954 (vợ con không rõ), và 3 con gái Doãn Thị Quỳnh, Thị Hoàn, Thị Tùng

21241              Đời 15-Doãn Huy Chương con trai trưởng cụ Doãn Nghênh, sinh năm 1952, vợ: Nguyễn Thị Thanh Nữ, sinh năm 1955, sinh 1 con trai: Quang Hiếu, và con gái: Doãn Thanh Hằng sinh năm 1980, chồng là Nguyễn An Tuyên.

*1                    Đời 16-Doãn Quang Hiếu con trai ông Huy Chương, sinh năm 1978, vợ Bùi Thị Nhung sinh năm 1988, có 1 con gái Doãn Bảo Phương sinh năm 2009, con trai Doãn Bình Minh sinh năm 2012.


    Comments (0)       Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server In       Lên trên

Viết bình luận của bạn:

Tên:
Email:
Tiêu đề:
Bình luận:
 





Template khác:
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi xã Ninh Sơn-huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Thổ Hoàng , Ân Thi
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Như Độ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Yên Thành, Nghệ An
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Đình Cao
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả Liên chi Quảng Nam
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server chi 5 Hoành Lộ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Chi 3 Hoành Lộ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Doãn Văn , Nhuệ Sâm
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Hòa Bình

VIDEO CLIP
 
  • Khánh thành tu tạo nhà thờ Sơn Đồng ngày 23/12/2012
  • Lễ Giỗ và khánh thành lăng mộ Tổ (Clip 2)
  • Clip hóa bát hương tại lễ khánh thành Lăng mộ Tổ 18/3/Nhâm Thìn
  • Lễ Giỗ và Khánh thành lăng mộ Tổ 18-19/3/Nhâm Thìn
  • ALBUM ẢNH
    DANH SÁCH CÔNG ĐỨC CỘNG 2 ĐỢT XÂY NHÀ THỜ CỔ ĐỊNH
    BÁO CÁO CỦA TRƯỞNG BLL (1)
    ThaiHung_Tuduong
    Ý KIẾN NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đề xuất một phương án xây dựng nhà thờ mới
  • THư của Doãn Thị Dương Tuyên (Bố Trạch - Quảng Bình)
  • Thư của Doãn Thị Hương
  • THÔNG TIN TÌM VIỆC
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần hỗ trợ học tập
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần tìm việc làm
  • HỖ TRỢ TN-SINH VIÊN
  • THƯ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đại lý bếp đun trấu không khói
  • Thông tin có thể hỗ trợ học tập và tìm việc làm
  • QUỸ KHUYẾN HỌC
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2014
  • THONG BAO VE KHUYEN HOC
  • Danh sách phát thưởng khuyến học dịp giỗ 1/3 Quý Tỵ tại An Duyên
  • Danh sách XD Quỹ Khuyến học năm 2011, 2012 và 2013
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2012 (đợt 3)
  • CÁCH SỐNG
  • Bàn về sự ấu trĩ
  • Chiến lược và cạnh tranh (Michael Porter)
  • Những điều răn của cổ nhân
  • Học làm người
  • Thành kiến
  • VIỆC HỌC & PP HỌC
  • Học như thế nào?
  • Trao học bổng Amcham 2012
  • Giới thiệu về một số phương pháp TƯ DUY
  • Phương pháp học tập và luyện thi hiệu quả
  • NGŨ TRI ĐƯỜNG
  • SÁCH & TÀI LIỆU HỌC
  • YẾU LƯỢC SỬ CA
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Chương2: Sóng Cơ
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Dao động điều hòa
  • Địa chỉ các website phục vụ việc học tập
  • HỘI NGHỊ 16-1-2010
  • Thư của ông Doãn Minh Tâm tại hội nghị 16/1/2010
  • Ảnh chụp tại hội nghị 16-1-2010
  • Phát biểu khai mạc Hội nghị
  • Phát biểu của đại điện Ban liên lạc dòng họ
  • Vài lời phân tích kết quả thi ĐH 2009 của con cháu họ Doãn
  • NGỤ NGÔN VÀ TRIẾT LÝ
  • Ngu công dời núi
  • Chim Hỉ Thước
  • Gia Cát Khổng Minh khuyên con
  • chữ NHẪN
  • Lời Phật dạy
  • CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN
  • Thông báo về việc tạm hoãn hội nghị CLBTN họ Doãn
  • DIỄN ĐÀN MỚI CỦA THANH NIÊN HỌ DOÃN
  • Danh sách thành viên CLB (theo chi)
  • Tổ chức và Chương trình hoạt động
  • Danh sách thành viên CLB (theo Trường, tổ chức)
  • Thời tiết | Giá vàng | Giá ngoại tệ | Liên hệ | QUAY VỀ TRANG CHỦ

    Bản quyền thuộc Ban liên lạc Họ Doãn Việt Nam
    (Vui lòng ghi rõ nguồn tin nếu bạn sử dụng thông tin từ trang web này)