TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC
SƠ ĐỒ DÒNG HỌ
BLOG
TÀI LIỆU
LIÊN HỆ
LỊCH SỬ & PHÁT TRIỂN
Khởi nguồn
Danh sách các chi họ
Các Chi tự giới thiệu
CÁC TỔ CHỨC HỌ DOÃN
Ban liên lạc toàn quốc
Ban liên lạc các chi, liên chi
Quỹ khuyến học
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Kỷ niêm 100 năm hợp biên GP
Hội thảo Doãn Uẩn 30/6/11
Hướng dẫn hoạt động
Tư liệu hoạt động dòng họ
CÁC DI SẢN HỌ DOÃN
Nhà thờ, Hoành phi, Câu đối
Địa danh họ Doãn
Những tấm gương
Văn học nghệ thuật
Ảnh, video và Khác
HỌ DOÃN TRONG LỊCH SỬ
Danh nhân họ Doãn thời xưa
Lễ kỷ niệm Doãn Uẩn
Hội thảo Doãn Khuê
Nhân vật họ Doãn thời nay
ẤN PHẨM HỌ DOÃN
Hợp phả họ Doãn 1992
Kỷ yếu hội thảo TTQ Doãn Nỗ 1993
Biên soạn Hợp phả 2011
Kỷ yếu HỌ DOÃN VN 4/2011
Kỷ yếu KHÁNH THÀNH LĂNG MỘ TỔ & GIỖ TỔ 4/2012
Danh mục ấn phẩm người họ Doãn
THÔNG TIN KHÁC VỀ HỌ DOÃN
Những hoàn cảnh khó khăn
Tấm lòng người họ DOÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ WEBSITE
Đang truy cập:
Yahoo Chat
Skype Chat

 

 

 

"CHÀO MỪNG BÀ CON TRONG DÒNG HỌ VÀ QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE HỌ DOÃN VIỆT NAM"
BIÊN SOẠN HỢP PHẢ
Gia phả chi Thổ Hoàng , Ân Thi

 CHI HỌ DOÃN THÔN TRUNG, XÃ THỔ HOÀNG,

THỊ TRẤN ÂN THI, HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

              Chi họ Doãn thôn Trung, xã Thổ Hoàng, thị trấn Ân Thi, tỉnh Hưng Yên ( Sau đây gọi tắt là chi Thổ Hoàng) là một nhánh của chi trưởng An Duyên. Do chiến tranh kéo dài, làng xóm bị tàn phá, anh em ly tán, gia phả bị thất lạc nên không biết tên, ngày giỗ của các cụ trước cụ Phả, cụ Hợp và không biết từ cụ đầu tiên về Thổ Hoàng đến các cụ Doãn Văn Phả, Doãn Văn Hợp (được coi là cụ tổ của hai nhánh: 1 và 2 là mấy đời.

     Theo Hợp phả họ Doãn Việt Nam năm 1984 có ghi Cụ Doãn Chính Thảo về sống ở Thổ Hoàng, Ân Thi, Hưng Yên nhưng Hợp phả Họ Doãn Việt Nam năm 1992 lại ghi cụ Thảo không có con trai, lấy con cụ Doãn Thanh là cụ Doãn Lan kế tự, sau đó cụ Lan sinh ra các đời con cháu thì thấy không liên quan gì đến chi Thổ Hoàng. Theo phả chi Liêu Xá viết trước khi hợp phả 1911( hiện đang được bảo quản tại Viện Hán Nôm ký hiệu AH.A1/4) chép rõ: “ Tại An Duyên xã có một phái ông Đồng Sửu sinh ra một nam là Doãn Văn Thao còn gọi là ông Phó Thi sinh được hai nam là Doãn Văn Cung(không con nối dõi) và Doãn Văn Khoa năm Thành Thái nguyên niên(1889) thiên cư về Thổ Hoàng, Ân Thi, Hưng Yên” nhưng trước năm 1889 cụ Hợp đã lấy người họ Cáp ở Thổ Hoàng nên cũng còn nhiều nghi vấn. Tuy nhiên theo truyền khẩu của các cụ thì xác quyết chi Thổ Hoàng có nguồn gốc từ Mui-Tía ( An Duyên – Thường Tín – Hà Tây). Trước những vấn đề còn phải tham khảo về những cụ đầu tiên đến Thổ Hoàng, với thái độ nghiêm túc thận trọng ban biên soạn gia phả xin chép cả lại để sau này nghiên cứu, bổ sung.

 

NHÁNH 1 ÂN THI (CHI TRƯỞNG)

1) Đời 1 - Cụ tổ Doãn Văn Phả, mất 18-1 âm (ngày giỗ tổ chi Trưởng), cụ bà Cáp Thị Ân, mất 15-1 âm, con: 2 trai đầu là: Phổ, Triệu và 2 gái: Doãn Thị Tình (mất 03-8 âm, chồng là Hoàng Văn Nhiệm cùng quê, mất 10-4 âm; làm nghề nông nghiệp tại quê con: 3 trai, 1 gái), Doãn Thị Tần (mất sớm, giỗ ngày 3-6 âm).

     11) Đời 2 - Doãn Văn Phổ, mất 20-1 âm, chính thất Cáp Thị Nụ, mất 19-5 âm, người cùng thôn, không có con, nhận nuôi 2 con của cụ Triệu là cụ Toan và cụ Phiêu.

     12) Đời 2 - Doãn Văn Triệu, sinh 1875, mất 12-10-1950, chính thất Cáp Thị Hiên sinh 1880 mất 29-2-1957, người cùng thôn, con: 7 trai, thứ hai Doãn Văn Điệu mất sớm, còn 6 là Toan, Hiểu, Phiêu, Kiều, Hữu, Y. Hai anh em cụ Phổ, cụ Triệu đều lần lượt giữ thủ từ đình làng.

          121)Đời 3 - Doãn Văn Toan, sinh 1901 mất 2-3-1978, thời kỳ phong kiến làm chánh hội. Chính thất Nguyễn Thị Bao, sinh 1904 mất 22-2-1984, quê thôn Trung, xã Đông Du, huyện Bình Lục, Hà Nam, sinh hai trai, ba gái: Doãn Thị Choẹt (sinh 1925, mất 9/12/2007 làm ruộng, chồng Cáp Văn Ngọ cùng làng 1913-1996, con: bốn trai trong đó có hai liệt sỹ và bốn gái), Doãn Thị Bỉnh (sinh 1936 mất 09-10-1975, làm ruộng, chồng Phí Văn Ngạnh sinh 1935, mất 22-2-1998 ở thôn An Đạm, xã Hoàng Hoa Thám, Ân Thi, sinh ba trai và một gái), Doãn Thị Lấm (sinh 1940, làm ruộng, chồng Đào Văn Viu người làng, sinh 1941, lái xe nghỉ hưu, sinh ba trai và một gái), Doãn Văn Tuân, Doãn Văn Sứ (mất sớm, giỗ 16-2 âm). Thứ thất Dương Thị Tuất ở thôn Lạc Đạo, xã Trung Kiên, Văn Lâm, Hưng Yên, sinh 1913, mất 23-12-2006 sinh hai trai, hai gái:  Doãn Thị Dỉnh (sinh 1938, làm ruộng, chồng Hoàng Văn Giáp cùng làng sinh 1931, mất 22-12-2003, bộ đội chống Pháp thương binh về tham gia công tác địa phương, sinh hai trai, năm gái), Doãn Thị Dảnh (sinh 1941, mất 12/4/2010 chồng Vũ Hồng Khanh sinh 1940 thôn Hoàng Cả xã Thổ Hoàng, bộ đội chuyển ngành về chi cục Hải Quan TPHL đã nghỉ hưu, gia đình chuyển ra phường Phố Mới tp Hạ Long, Quảng Ninh, con: một trai hai gái), Doãn Văn Viễn, Doãn Văn Thích.

              1211)Đời 4 - Doãn Văn Tuân    sinh 1944, công nhân giao thông nghỉ hưu, chính thất Vũ Thị Đen sinh 1942 làm ruộng mất 17/12/2015, sinh: Doãn Thị Chen (sinh 1966, chồng Cáp Văn Chuyển sinh 1964, cùng thôn, bộ đội phục viên làm ruộng, sinh một trai, một gái), Doãn Văn Đức.

                   12111)Đời 5 - Doãn Văn Đức, sinh 11-11-1975 sửa chữa xe máy tại thôn An Cương xã Hùng Cường Kinh Môn, Hải Dương (vợ Tô Thị Hường sinh 1976, làm ruộng, sinh hai gái là Doãn Thị Ngọc Anh (năm 2001) và Doãn Thị Ngọc Ánh sinh 5/8/2010

              1212) Đời 4 - Doãn Văn Viễn, sinh 1947, mất 19-5-2007 (vợ Phạm Thị Dần sinh 1952 ở thôn La Uyên, xã Minh Quang, Vũ Thư, Thái Bình mất 9/5/2015, ông bà đều là công nhân trồng chè ở huyện Văn Chấn, Yên Bái, nghỉ hưu, chuyển về quê vợ (Thái Bình) sinh sống, sinh ba trai, hai gái: Doãn Thị Phương (sinh 1975, làm nghề dệt may, chồng Lưu Văn Nhị sinh 1971, công tác ở xã Minh Quang, huyện Vũ Thư), Doãn Đức Đông, Doãn Đức Đô, Doãn Thị Châm (sinh 1981, chồng Phạm Văn Khởi sinh 1977, gia đình làm nghề dệt may sinh một trai), Doãn Đức Huấn.

                   12121) Đời 5 - Doãn Đức Đông, sinh 1977 (vợ Phạm Thị Nga sinh 1978, gia đình làm nghề dệt may, sinh hai con: Doãn Thị Thanh Loan (2005), Doãn Thế Phong (2005).

                   12122) Đời 5 - Doãn Đức Đô, sinh 1979.

                   12123) Đời 5 - Doãn Đức Huấn, sinh 1984)

              1213) Đời 4 - Doãn Văn Thích, sinh 1954 thiếu tá về hưu, trú quán thị xã Đông Hà Quảng Trị (vợ Nguyễn Thị Phiến, sinh 1964, buôn bán, hai con: Doãn Nguyễn Thắng sinh 1988, Doãn Nguyễn Hải sinh 1995)

           122) Đời 3 - Doãn Văn Hiểu, sinh 1907, mất 29-11-1969 làm ruộng. Chính thất Phạm Thị Gái sinh 1909, mất 18-4-1945, con bốn trai, một gái: Doãn Đức Vĩnh, Doãn Văn Hởi, Doãn Văn Khởi, Doãn Thị Cài (chết sớm, 1941-1945), Doãn Văn Tấn.

              1221) Đời 4 - Doãn Đức Vĩnh, sinh 1930, mất 20-6-1994, hoạt động cách mạng từ 1950, công an tỉnh Thanh Hoá, hiệu trưởng trường phổ thông cấp II xã Hoàng Vinh, Hoằng Hoá (vợ Lê Thị Cẩm, sinh 1932, mất 10-12-1987, cán bộ phụ nữ xã Hoàng Vinh, sinh ba trai, ba gái: Doãn Đức Thanh, Doãn Đức Nghị, Doãn Thị Hoa (sinh 1958 làm ruộng, chồng Văn Thơm, sinh 1 trai hai gái), Doãn Thị Lan (sinh 1961, chồng Nguyễn Văn Công SN 1960 sinh được 3 trai 1 gái), Doãn Đức Ngân, Doãn Thị Ân (sinh 1969 chồng là Lê Văn Tuấn (công an quận Gò Vấp) hai  con trai, sinh sống ở số nhà 381-4E phường 12 đường Quang Trung, Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh).

                   12211) Đời 5 - Doãn Đức Thanh, sinh 18/1/1954 bệnh binh, ở xã Hoàng Vinh, không lấy vợ.

                   12212) Đời 5 - Doãn Đức Nghị, sinh 8/10/1955 làm ruộng ở xã Hoàng Vinh, hai con gái. Vợ Trương Thị Thành sinh năm 1960 con là Doãn Thị Huyền sinh năm 1990 làm ruộng chồng là Đoàn Văn Hưng SN 1990 quê Từ Sơn-Bắc Ninhvà Doãn Thị Hiền sinh năm 1992 học trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

                   12213) Đời 5 - Doãn Đức Ngân 1967-2003, sinh 1 trai, 1 gái, làm ruộng ở xã Hoàng Vinh. Vợ là Nguyễn Thị Hạnh sinh năm 1967 con Doãn Duy Phương, Doãn Thị Bình sinh năm 1992 chồng là Lê Xuân Tăng SN 1988 người Hoằng Hóa – Thanh Hóa (vợ chồng Bình chuyển vào Nhân cơ ĐăK’Nông sinh sống)

                               122131) Đời 6 - Doãn Duy Phương SN 1989 học Trung cấp tài chính kế toán đang cư trú tại Quận 12 TP Hồ Chí Minh

               1222) Đời 4 - Doãn Văn Hởi, sinh 1935 thương binh về công tác ở thôn Hoàng Trung xã Thổ Hoàng (vợ Nguyễn Thị Ngạc sinh 1937 ở thôn Hoàng Quanh cùng xã Thổ Hoàng, làm ruộng, tham gia công tác của HTX sinh 4 trai 2 gái: Doãn Văn Hưng, Doãn Thị Minh (sinh 1959 công nhân lắp máy công ty lắp máy 691 thị xã Bắc Ninh, nghỉ hưu, chồng cùng công ty nghỉ hưu, con: hai con trai, về quê chồng ở Hà Tĩnh sinh sống), Doãn Văn Huân, Doãn Văn Thân, Doãn Văn Bằng, Doãn Thị Nguyệt (sinh 1973 làm ruộng, chồng Lê Văn Tuệ sinh 1973 làm ruộng ở thôn Đá, xã Quang Vinh, Ân Thi mất năm 2014, sinh 1 trai, 1 gái).

                   12221) Đời 5 - Doãn Văn Hưng, sinh 1956 làm ruộng (vợ Bùi Thị Thanh sinh 1961 làm ruộng, ba con: Doãn Thị Loan (sinh 1983 tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm, giáo viên trường trung học cơ sở Vân Du Ân Thi, chồng Trương Ngọc Sông sinh 1975, buôn bán, con  Trương Ngọc Hải, sinh 7-2006, Trương Hải Hà sinh 1/5/2011), Doãn Thị Phượng (sinh 1986 làm y tá  sở y tế Vũng Tàu, chồng là Nguyễn Mạnh Hà sinh năm 1984 làm tại Công ty dầu khí Việt – Xô Petro Vũng Tàu) sinh được 1 con gái, Doãn Thị Hằng sinh 1989, tốt nghiệp trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thành phố Hải Dương lấy chồng xã Vân Du - Ân Thi sinh được 1 con gái.

                   12222) Đời 5 - Doãn Văn Huân sinh 1962 mất 10/10 2008 làm ruộng ở quê (vợ Cáp Thị Bích sinh 1965 cùng thôn, con: Doãn Văn Thành sinh 1988, Doãn Văn Trưởng sinh 1990.

                   12223) Đời 5 - Doãn Văn Thân, sinh 1962 làm ruộng ở quê vợ là Vũ Thị Giang sinh 1963 quê ở xã Tri Bắc huyện Thanh Miện, Hải Dương, làm ruộng, con: Doãn Thị Hạnh sinh 1989; Doãn Văn Hùng sinh 1987 vợ là Đoàn Thị Nhài sinh năm 1987 con là Doãn Thị Yến Nhi sinh 26/3/2011,.

                   12224) Đời 5 - Doãn Văn Bằng, sinh 1969 hai con trai, sinh sống ở quê vợ xã Tân Lập  huyện Yên Mỹ, Hưng Yên. Vợ là Lưu Thị Lan sinh năm 1974 con là Doãn Văn Quang sinh năm 1998 và Doãn Văn Trung sinh năm 2006

              1223) Đời 4 - Doãn Văn Khởi, sinh 1938 bộ đội chuyển ngành làm lái xe Xí nghiệp xe vận tải Hải Hưng, nghỉ hưu ở nhà tập thể xí nghiệp xe mất 18/5/2014(vợ cả Lưu Thị Mỡi sinh 1940 ở thôn Bình Hồ xã Quảng Lãng, Ân Thi, làm ruộng, li dị, con: Doãn Văn Nghĩa, Doãn Thị Ngọc (sinh 1971, chồng người dân tộc, con: 1 trai, 1 gái (vợ chồng đã ly hôn, con ở với bố ở Tuyên Quang, chị Ngọc thì về Thành phố Hải Dương sinh sống) (vợ hai Nguyễn Thị Bé sinh 1952, trung tá Bệnh viện y học dân tộc quân đội, nghỉ hưu, con: Doãn Thị Vân (sinh 1982 tốt nghiệp đại học Ngoại ngữ, làm việc tại Hà Nội), Doãn Văn Tùng (cả 2 con cùng ở với mẹ ở tập thể bệnh viện Y học dân tộc phường Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội).

                   12231) Đời 5 - Doãn Văn Nghĩa, sinh 1968, buôn bán nhỏ, ở với bố (Hải Dương) (vợ Ngô Thị Thu Hà sinh 10-3-1975, con: Doãn Văn Trung sinh 27-5-1994, Doãn Thị Thu Hằng sinh 06-10-1996)

                   12232) Đời 5 - Doãn Văn Tùng, sinh 1984)

              1224) Đời 4 - Doãn Văn Tấn, sinh 1944 bộ đội chuyển ngành làm công nhân xây dựng, nghỉ hưu về quê thôn Trung (vợ Nguyễn Thị Lan sinh 1942 đi TNXP chuyển về làm công nhân xí nghiệp dược phẩm Hải Hưng, Thành phố Hải Dương, nghỉ hưu, con: Doãn Văn Tiến.

                   12241) Đời 5 - Doãn Văn Tiến, sinh 1974 đi bộ đội về quê làm ruộng ở với bố mẹ (vợ là Phạm Thị Nết sinh 1973 ở xã Hoàng Hanh, Tiên Lữ, Hưng Yên, con: Doãn Thị Nhung sinh 1998, Doãn Thị Nhinh sinh 2001), Doãn Minh Đức sinh 9/10/2010

          123) Đời 3 - Doãn Văn Phiêu, sinh 1910, mất 9-11 âm (1955) con thứ ba cụ Triệu, cụ Phổ nuôi dưỡng từ nhỏ, học hành chút ít, làm nghề nông, 2 vợ ở thôn Hoàng Quanh cùng xã, nhiều con nhưng chỉ còn có 5 người. Chính thất Dương Thị Thư sinh 1903, mất 1-11 âm (1954), sinh 1 trai, 1 gái: Doãn Đức Dũng, Doãn Thị Thanh (Sinh năm 1941, công nhân nhà máy Chè Đông Khê Nghĩa Lộ  Yên Bái, chồng Khuất Đình Lai sinh 1942 mất 2005 người Đại Đồng, Thạch Thất, Hà Tây, công nhân cùng nhà máy, con: 4 trai, 1 gái). Thứ thất Dương Thị Chư sinh 1911,  mất 28-8-1984, sinh 2 trai, 1 gái: Doãn Văn Phiếu, Doãn Văn Dung, Doãn Thị Bính (sinh 8-1953, công nhân xí nghiệp vật tư thiết bị Thành phố Hải Dương, sinh 1 trai 2 gái cùng sinh sống ở thành phố Hải Dương).

              1231) Đời 4 - Doãn Đức Dũng, sinh 15-8-1939, cử nhân tài chính kế toán, chuyên viên cao cấp, Phó chánh thanh tra Tổng Công ty Than Việt Nam, nghỉ hưu ở 9/226 đường Lê Duẩn, Hà Nội (vợ Cáp Thị An sinh 26-6-1943 người cùng thôn, làm nghề nông, tại quê, con 2 trai 1 gái: Doãn Thị Anh (sinh 2-8-1965 cử nhân kinh tế tài chính kế toán, công tác ở Công ty kinh doanh chế biến than Hà Nội, chồng Trần Mạnh Cường kỹ sư máy hoá, ở Quỳnh Phụ Thái Bình, Phó giám đốc dự án khu đô thị mới Đồng Mai - Hà Đông - Hà Nội, sinh 2 trai, hiện nay đang ở tập thể Than, phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội), Doãn Đức Duẩn, Doãn Đức Chuẩn.

                   12311) Đời 5 - Doãn Đức Duẩn, sinh 24-2-1974 cử nhân kế toán tài chính, Thạc sỹ kinh tế, Kế toán trưởng, ủy viên HĐQT công ty Phát triển công nghệ và thiết bị mỏ, Viện khoa học công nghệ Mỏ Hà Nội (vợ Nguyễn Thị Huệ sinh 09-1-1979 người Lim, Bắc Ninh cử nhân kinh tế tài chính Tổng giám đốc Công ty Cổ phần công nghệ cao VCT sinh một gái, một trai: Doãn Tố Trân (sinh 17-2-2006); Doãn Nguyên Long ( sinh 06-07-2008 )

                   12312) Đời 5 - Doãn Đức Chuẩn sinh 23-5-1976 tốt nghiệp Đại học Ngoại ngữ, công tác tại công ty Vân Đồn thành phố Hạ Long, Quảng Ninh (vợ Đào Thị Thúy sinh 24-1-1976 tốt nghiệp Đại học Ngoại ngữ, là giáo viên cấp hai trường, Phạm Huy Thông thị trấn Ân Thi, Hưng Yên, sinh hai trai: Doãn Trường Giang (22-5-2001), Doãn Chí Kiên (9-3-2007)

              1232) Đời 4 - Doãn Văn Phiếu, sinh 4-1939 đại tá nghỉ hưu tại quê vợ, chính thất Nguyễn Thị Chắt sinh 10-1948 làm ruộng tại quê xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội, sinh 4 trai: Doãn Văn Trung, Doãn Văn Sơn, Doãn Văn Cường, Doãn Văn Phượng.

                12321) Đời 5 - Doãn Văn Trung, sinh 25-12-1967 học nghề cơ khí, hiện nay làm nghề xây dựng (vợ Nguyễn Thu Hương sinh 1972, người cùng quê, làm nghề dệt may, sinh hai gái: Doãn Thu Huyền (1994), Doãn Thu Hằng (2000).

                   12322) Đời 5 - Doãn Văn Sơn, sinh 19-4-1970 làm lái xe ở Hà Nội (vợ Lê Thị Thu Hương sinh 10-7-1970 sinh một trai: Doãn Văn Thành (7-12-1997)

                   12323) Đời 5 - Doãn Văn Cường, sinh 14-6-1976 làm lái xe du lịch, sống với ông bà tại quê (vợ Nguyễn Thị Thu Hà sinh 8-12-1976 người cùng quê, giáo viên cấp một tại làng, sinh một gái, một trai: Doãn Thị Quỳnh Mai (18-3-2003); Doãn Anh Tuấn ( sinh 25-10-2009 ).

                   12324) Đời 5 - Doãn Văn Phượng sinh 12-8-1980 ở khu tập thể nhà G6 Thanh Xuân, tốt nghiệp đại học, đang làm kế toán (vợ thứ nhất Ngô Bích Hợp sinh 4-12-1981 người Thanh Hóa, sinh một trai: Doãn Chí Liêm (8-10-2006, vợ thứ hai Nguyễn Thị Mỹ Quỳnh người Mỹ Đức – Hà Nội sinh 1 con trai Doãn Minh Quân)

              1233) Đời 4 - Doãn Văn Dung sinh 1947 bộ đội chống Mỹ phục viên đi vùng kinh tế mới ở thôn 3 xã Suối Trầu, Long Thành, Đồng Nai làm chủ tịch mặt trận tổ quốc xã vợ là Lưu Thị Vân sinh 1957 quê ở thôn An Đỗ, Bắc Sơn, Ân Thi làm ruộng, sinh 3 gái, 2 trai: Doãn Thị Lan (sinh 1977, chồng Nguyễn Tuấn Phố sinh 1974 quê ở Thanh Hà, Hải Dương mất tháng 3/2013, sinh hai gái, hiện gia đình ở xã Phước Thiền, Nhơn Trạch, Đồng Nai), Doãn Thị Hà (sinh 11-1980 chồng Bùi Đại Dương sinh 1974 quê Chung Minh, Kỳ Sơn, Hòa Bình; sinh 1 trai, gia đình ở huyện Hà Tĩnh, Bình Dương). Doãn Thị Huệ (sinh 1983 chồng Trần Văn Hoàng, sinh 1979 quê ở tỉnh Hà Tĩnh, sinh một gái, gia đình ở nông trường 721 tỉnh Đắc Lắc),

                      12331) Doãn Văn Nam sinh 1990 công tác trong ban xã đội xã Suối Trầu, vợ là Phạm Hồng Phúc SN 1996, công nhân, người Cẩm đường – Long Thành – Đồng Nai.

                       12332) Doãn Văn Định sinh năm 1991, làm lái xe tại Bình Dương, vợ là Nguyễn Thị Thúy Hoàn sinh năm 1990, người Hà Tĩnh, sinh con trai Doãn Đức Tài (2015).

          124) Đời 3 - Doãn Văn Kiều sinh 1913, mất 9-1-1987, tham gia công tác Nông hội thôn, bộ đội chống Pháp. Chính thất Cáp Thị Vớt sinh 1910, mất 23-7-1957, làm ruộng, sinh 5 gái 2 trai: Doãn Thị Kiểu (sinh 1937, chồng Cáp Xuân Tạc cùng quê, sinh 1936 bộ đội chuyển ngành, làm xưởng trưởng chè Đông Khê, Văn Chấn, Yên Bái mất 2004 có 2 trai, 3 gái), Doãn Thị Diểu (sinh 1939, chồng Nguyễn Văn Duy sinh 1937 ở thôn Khúc Tá, Tân Phúc, Ân Thi, bộ đội chuyển ngành, mất năm 2015, có 3 trai 1 gái), Doãn Thị Dẻo (sinh 1941, chồng Phạm Văn Hách cùng thôn, sinh 1938 giáo viên nghỉ hưu, sinh 2 trai 3 gái), Doãn Thanh Hải, Doãn Thị Tèo (sinh 1945 thanh niên xung phong, chồng Phí Văn Trường thôn An Đạm xã Hoàng Hoa Thám, Ân Thi, sinh 1945 bộ đội phục viên, sinh 2 trai 1 gái, Doãn Cao Trường, Doãn Thị Hường (sinh 1952 làm ruộng, chồng Nguyễn Mai ở thôn Ngái, xã Huỳnh Thúc Kháng, Mỹ Hào, Hưng Yên, sinh 1950, bộ đội chuyển ngành, giáo viên, nghỉ hưu, sinh 3 gái, 1 trai). Kế thất Nguyễn Thị Sen, sinh 1918 mất 25-5-1984, không con.

              1241) Đời 4 - Doãn Thanh Hải sinh 1943, lên huyện Văn Chấn, Yên Bái quản lý đội cây trồng của huyện, nghỉ hưu (vợ Nguyễn Thị Toán sinh 1948 người Thái Bình, công tác cùng ông ở Văn Chấn, nghỉ hưu. Các con: Doãn Thanh Hùng, Doãn Thanh Sơn, Doãn Thị Thuỷ (sinh 1975, chồng Nguyễn Văn Đàm sinh 1970, con: một trai một gái, sống ở thị xã Lào Cai), Doãn Trung Thành.

                   12411) Đời 5 - Doãn Thanh Hùng sinh 1971 sống ở Lào Cai (vợ Nguyễn Thị Luyến sinh 1973 có 3 con: Doãn Thị Dung (1991), Doãn Hiền Trung (2002), Doãn Việt Hoàng (2007).

                   12412) Đời 5 - Doãn Thanh Sơn sinh 1972 (vợ Phạm Thị Xuân sinh 1971 quê Hải Phòng, con: Doãn Thanh Long (1991), Doãn Đức Mạnh (1998)

                   12413) Đời 5 - Doãn Trung Thành sinh 1977 (vợ Nguyễn Thị Phương sinh 1977, quê tỉnh Phú Thọ, sinh một gái Doãn Kim Nhung (2000), sống ở huỵên Văn Chấn, Yên Bái.

              1242) Đời 4 - Doãn Cao Trường sinh 1947 bộ đội chuyển ngành về Công ty xây lắp điện 4, kế toán, nghỉ hưu tại quê (vợ Trần Thị Dần sinh 1950 quê xã Nhân Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam. Các con: Doãn Thị Diễn (sinh 1977 chồng Nguyễn Văn Dương sinh 1976 ở thôn Bình Trì, Ân Thi, 2 con trai, sống ở thành phố Biên Hoà Đồng Nai), Doãn Thị Lê (sinh 1981 chồng Vũ Văn Bốn sinh 7-1977 một con trai, sống ở thôn Trung thị trấn  n Thi), Doãn Cao Lâm.

                   12421) Đời 5 - Doãn Cao Lâm sinh 1983  vợ Phạm Thị Bền sinh 1983, ở với ông bà tại quê, làm nghề may mặc, sinh một trai một gái: Doãn Cao Đoàn (sinh 6-2003), Doãn Thị Quỳnh Anh (sinh 10-2006).

          125) Đời 3 - Doãn Văn Hữu sinh 1916, mất 14-8-2002, hoạt động CM trước 8-1945 và liên tục công tác thôn, xã, huyện. Chính thất Cáp Thị Cúc sinh 1909, mất 30-11-2001, làm ruộng. Các con: Doãn Văn Hừu, Doãn Thị Tìu (sinh 1939 làm ruộng, chồng Phạm Văn Cư người làng, sinh 1941 bộ đội chuyển ngành, công nhân gang thép Thái Nguyên, nghỉ hưu, sinh 2 trai, 3 gái), Doãn Văn Hưu, Doãn Văn Sở.

              1251) Đời 4 - Doãn Văn Hừu sinh 1937, bộ đội chống Pháp, chống Mỹ và TNXP, CMCN nghỉ hưu (vợ  Phạm Thị Thọ sinh 1937, làm ruộng, sinh 4 trai 1 gái: Doãn Văn Huy, Doãn Văn Hiệu, Doãn Văn Hiếu, Doãn Văn Hiển, Doãn Thị Huyền (sinh 1970 công nhân máy may, chồng Nguyễn Văn Sáng thợ xây, ở xã Yên Sở, Thanh Trì, Hà Nội, sinh 2 gái).

                   12511) Đời 5 - Doãn Văn Huy sinh 1960 cử nhân toán tổng hợp, thiếu tá an ninh, giáo viên cấp III Ân Thi mất 13/11/2013 (vợ Nguyễn Thị Điểm, sinh 1963 học Cao đẳng sư phạm, giáo viên cấp II. Con:     Doãn Thị Kim Huế (sinh 1988 tốt nghiệp Đại học Sư phạm I Hà Nội làm giáo viên trường ĐHSP , Thạc sỹ Toán) chồng là Triệu HuyCương người tỉnh Phú Thọ, Thạc sỹ toán, giáo viên ĐHSP con là Triệu Thị Khánh Linh (2014) , Doãn Xuân Hoan

                                 125111) Đời 6 - Doãn Xuân Hoan sinh 1991 tốt nghiệp Đại học Quốc gia, vợ là Nguyễn Thu Trang sinh năm 1991 người thị xã Sơn Tây, tốt nghiệp đại học.

                   12512) Đời 5 - Doãn Văn Hiệu sinh 1962, gia đinh ở thành phố Hạ Long, Quảng Ninh (vợ Hoàng Thị Tuyết sinh 1964 ở thôn Hoàng cả, Thổ Hoàng, buôn bán nhỏ. Con: Doãn Văn Hoạch (1987), Doãn Văn Hà (1989) cả hai đều học cao đẳng kế toán và làm cùng bố mẹ tại nhà.

                   12513) Đời 5 - Doãn Văn Hiếu sinh 1964, cử nhân kinh tế mỏ, giáo viên trường kinh tế Bộ Năng Lượng về buôn bán nhỏ ở thị trấn Cầu Bươu, Hà Nội (vợ Nguyễn Thị Nhung sinh 1968. Con Doãn Văn Nghĩa .

                                 125131) Đời 6 - Doãn Văn Nghĩa sinh năm 1991 tốt nghiệp đại học Bưu chính viễn thông đang học tập nghiên cứu tại Hàn Quốc cho hãng Samsung, vợ là Đỗ Minh Ngọc SN 1991, tốt nghiệp đại học, người Thanh Trì - Hà Nội, con là Doãn Ngọc Diệp(SN2015).

                   12514) Đời 5 - Doãn Văn Hiển sinh 1968, buôn bán tại Cầu Bươu Hà Nội (vợ Nguyễn Thị Thuý sinh 1970. Con Doãn Văn Hậu (1995), Doãn Văn Hiến (2002)

              1252) Đời 4 - Doãn Văn Hưu sinh 1941 liệt sĩ chống Mỹ (vợ Đỗ Thị Hoa sinh 10-1942, giáo viên cấp I, nghỉ hưu. Con: Doãn Thị Thanh Hương (sinh 10-1964, cử nhân kinh tế mỏ, chồng Trần Quốc Lộc sinh 12-1968, cử nhân kinh tế mỏ, cùng làm việc tại công ty khoan và dịch vụ kỹ thuật mỏ Hà Nội, nhà ở quận Cầu Giấy, Hà Nội, sinh 1 trai, 1 gái).

              1253) Đời 4 - Doãn Văn Sở sinh 1947 liệt sĩ chống Mỹ chưa có vợ con.

          126) Đời 3 - Doãn Văn Y sinh 1919, mất 25-6-1994 bộ đội chống Pháp về làm trưởng thôn. Chính thất Cáp Thị Ngữ sinh 1915 người cùng làng làm ruộng ( mất 11/3/2008). các con: Doãn Thị Yên (sinh 1942 làm ruộng, chồng Đoàn Văn Mãi người làng, sinh 1942 bộ đội về làm trạm trưởng y tế xã, sinh  2 trai 3 gái), Doãn Tuấn Vi, Doãn Văn Trì (sinh 1956, mất 15-7-1965).

              1261) Đời 4 - Doãn Tuấn Vi  sinh 6-7-1954 bộ đội chuyển ngành về công tác ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam (vợ Cáp Thị Bé sinh 1955 người làng, làm ruộng, các con là: Doãn Thị Thịnh (sinh 22-7-74, chồng Vũ Mạnh Thiêm sinh 10-11-1974 công nhân công ty xây lắp máy và xây dung số 10 Hà Nội, sinh 2 con trai, sống ở thôn Đọ, Quang Vinh, Ân Thi, Hưng Yên), Doãn Tuấn Vượng, Doãn Thị Nên (sinh 22-7-1978, y sĩ, chồng Nguyễn Văn Khánh sinh 2-9-1976 bộ đội, đại úy thuộc trung đoàn 230, sinh hai gái, gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh).

                   12611) Đời 5 - Doãn Tuấn Vượng sinh 4-9-1976, công nhân  Điện lực Tiên Lữ - Hưng Yên. Đã tốt nghiệp Đại học cơ điện mỏ trường Đại học Mỏ Địa chất (vợ Chu Thị Kiều Oanh sinh 17-10-1978 tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, giáo viên trường tiểu học thị trấn Ân Thi. Con là Doãn Chu Nhật Ánh sinh 18-1-2003), Doãn Chu Bảo Châu (SN 2013)

 NHÁNH 2 ÂN THI

2) Đời 1 - Cụ tổ Doãn Văn Hợp, giỗ 10-7, cụ bà Cáp Thị Bá giỗ 23-5, làm ruộng, con: Luật, Lịch, Bẩm

     2A) Đời 2 - Doãn Thị Bẩm, ngày giỗ 12-5, lấy chồng về họ Cáp thuộc về Chi cụ Cáp Vụ. Con: Trụ, Thìn

    21) Đời 2 - Doãn Văn Luật,  giỗ ngày 6-2, cụ bà Nguyễn Thị Tỉnh, giỗ 14-2, con: Thuật, Chế, Chát, Xe, Tiu, Viễn

          21A) Đời 3 - Doãn Thị Tiu (tức cụ xã Cừu)

          21B) Đời 3 - Doãn Thị Viễn (tức cụ Từ Viền)

          211) Đời 3 - Doãn Văn Thuật, giỗ 6-6, cụ bà Cáp Thị The, giỗ 23-10, con: Hạt, Hột, Nhĩ

               211A) Đời 4 - Doãn Thị Nhĩ (chết 14-3)

              2111) Đời 4 - Doãn Văn Hạt, sinh 1908 - mất sớm (không có vợ con)

              2112) Đời 4 - Doãn Văn Hột, sinh 1913, mất 23-2-1988,  cụ bà Đặng Thị Kiểu, quê An Khải xã Bắc Sơn mất năm 2008, con: Hốt, Hát, Sơn, Ky, Dũng, Tuấn, Úc, Hay

                   2112A) Đời 5 - Doãn Thị Hay (mất sớm), giỗ 21-7

                   21121) Đời 5 - Doãn Văn Hốt, sinh 15-5-1957, vợ Dương Thị Loan sinh 2-10-1960, quê Đào Dương, con: Hằng, Thành,  Thức.

                        21121A) Đời 6 - Doãn Thị Hằng, sinh 20-10-1985, công nhân

                        211211) Đời 6 - Doãn Văn Thành, sinh 9-8-1987, công nhân ( vợ là Nguyễn Thị Lan sinh 20/8/1985 quê Anh nhuệ – Văn Nhuệ - Ân Thi – Hưng Yên, con Doãn Đức Thiện sinh ngày 1/3/2011)

                        211212) Đời 6 - Doãn Văn Thức, sinh 12-6-1989

                   21122) Đời 5 - Doãn Văn Hát, sinh 15-7-1959, vợ Đào Thị Nhung, sinh 2-10-1959, con: Long, Oanh.

                        21122A) Đời 6 - Doãn Thị Kim Oanh, sinh 16-12-1990

                        211221) Đời 6 - Doãn Văn Long, sinh 9-9-1987 ( Vợ là Lưu Thị Hương Trầm sinh ngày 27/7/1993 thôn Lưu Xá - Quảng Lãng - Ân Thi – Hưng Yên)

                   21123) Đời 5 -  Doãn Văn Sơn, sinh 8-7-1964, vợ Nguyễn Thị Lê, sinh 30-11-1967, quê Thổ Hoàng Cả, con: Sáng, Quân.

                        211231) Đời 6 - Doãn Minh Sáng, sinh 24-7-1991

                        211232) Đời 6 - Doãn Minh Quân, sinh 25-9-1999

                   21124) Đời 5 - Doãn Văn Ky, sinh 10-7-1966, vợ Nguyễn Thị Bè, sinh 20-12-1966, giáo viên cấp I trường thị trấn Ân Thi, con: Thủy, Nam.

                        211241) Đời 6 - Doãn Văn Thuỷ, sinh 24-11-1994

                        211242) Đời 6 - Doãn Văn Nam, sinh 26-4-1999

                   21125) Đời 5 - Doãn Văn Dũng, sinh 6-3-1968, xuất cảnh lao động Malayxia, vợ Vũ Thị Xiêm, sinh 2-8-1968, quê ở Đa lộc, công nhân dệt may, con: Anh, Dung, Duẩn.

                        21125A) Đời 6 - Doãn Thị Mai Anh, sinh 17-5-1993

                        21125B) Đời 6 - Doãn Thị Thuỳ Dung, sinh 20-6-2000

                           211251) Đời 6 - Doãn Tiến Duẩn, sinh 26-7-2010

                   21126) Đời 5 - Doãn Văn Tuấn, sinh 28-12-1971, vợ Trần Thị Bên, sinh 26-6-1973, quê Thọ Hội, xã Đặng Lễ, con: Linh, Toàn

                        21126A) Đời 6 - Doãn Thị Mai Linh, sinh 10-6-2000

                        211261) Đời 6 - Doãn Minh Toàn, sinh 8-7-2002

                   21127) Đời 5 - Doãn Văn Úc, sinh 14-4-1974, vợ Nguyễn Thị Nhật, sinh 3-8-1975, quê làng Đọ, xã Quang Vinh, con: Hạnh, Xuân, Đạt.

                        21127A) Đời 6 - Doãn Thị Hồng Hạnh, sinh 12-11-1999

                        21127B) Đời 6 - Doãn Thị Hồng Xuân, 8-2002

                           211271) Đời 6 – Doãn Thành Đạt, 2-12-2009

          212) Đời 3 - Doãn Văn Chế, sinh 1909, giỗ 14-3, cụ bà Nguyễn Thị Yến, con: Được

              Đời 4 - Doãn Văn Được (không con)

          213) Đời 3 - Doãn Văn Chát, giỗ 01-10, cụ bà Cáp Thị Tý, giỗ 17-6, con: Xáp, Chiến

              2131) Đời 4 - Doãn Văn Xáp, sinh 2-10-1922, mất 6-4-1983, cụ bà Phạm Thị Duyên, sinh 6-2-1923, con: Phấn, Ngọc, Ngà, Tuấn, Thơm, Thảo

                   2131A) Đời 5 - Doãn Thị Ngọc, sinh 4-2-1959, chồng làm ruộng ở Thổ Hoàng, Ân Thi, con: 3 trai, 2 gái

                   2131B) Đời 5 - Doãn Thị Ngà, sinh 6-11-1963, chồng làm ruộng ở An Đạm xã Hoàng Hoa Thám, con:1 trai, 2 gái

                   2131C) Đời 5 - Doãn Thị Thơm, sinh 4-11-1968, làm ruộng, con: Cáp Thuỳ sinh 15-11-1990

                   2131D) Đời 5 - Doãn Thị Thảo, sinh 11-7-1972, chồng làm ruộng ở xã Bãi Sậy, con: 2 gái, 1 trai

                   21311) Đời 5 - Doãn Văn Phấn, sinh 25-2-1957, Thượng uý y sĩ Quân đội về mất sức, 1 Huân Chương chiến công hạng nhất, 1 Huân Chương vẻ vang, vợ Lương Thị Láng, sinh 10-1-1956, Quê ở Đọ xã Quang Vinh, hiệu trưởng trường Liên Cơ, Ân Thi, con: Phương

                        21311A) Đời 6 - Doãn Thị Hoài Phương, sinh 15-4-1992

                   21312) Đời 5 - Doãn Văn Tuấn, sinh 2-1-1965, công nhân, vợ Cáp Thị Tưởng, sinh 5-10-1967, làm ruộng, con: Tú, Thấm

                        213121) Đời 6 - Doãn Văn Tú, sinh 3-3-1996

                        213122) Đời 6 - Doãn Văn Thấm, sinh 11-9-1998

              2132) Đời 4 - Doãn Văn Chiến, sinh 1925, mất 6-2-1958, cụ bà Cáp Thị Rạn (tái giá), con: Chiển

                   21321) Đời 5 - Doãn Văn Chiển, sinh 2-4-1957, Đại uý quân đội nghỉ hưu, vợ Cáp Thị Mái, sinh 10-2-1959, làm ruộng, con: Hường, Thắm, Thế

                        21321A) Đời 6 - Doãn Thị Hường, sinh 21-2-1984

                        21321B) Đời 6 - Doãn Thị Thắm, sinh 19-5-1986, công nhân may, chồng công nhân quê Thọ Hội xã Đặng Lễ

                        213211) Đời 6 - Doãn Văn Thế, sinh 29-2-1990

          214) Đời 3 - Doãn Văn Xe, sinh 22-2-1900, mất 23-2-1979, cụ bà Cáp Thị Tý, sinh 8-10-1908, mất 17-6-2001, con: Xung, Khuôn, Khuyên, Pháo, Mã, Tốt

              214A) Đời 4 - Doãn Thị Xung, sinh 6-2-1929, chồng Lê Đức Hương, sinh 8-3-1934, giáo viên nghỉ hưu ở Tàng Đá xã Quang Vinh mất năm 2012, con: 4 trai, 4 gái

              214B) Đời 4 - Doãn Thị Khuôn, sinh 6-2-1931, làm ruộng, chồng Đặng Văn Cung, sinh 2-1-1931, Trung tá Bác sĩ Quân y (mất năm 2014), quê ở Đá xã Quang Vinh Ân Thi

              214C) Đời 4 - Doãn Thị Khuyên, sinh 12-10-1940, cán bộ xã (phó Chủ tịch) nghỉ hưu, Huân Chương Kháng chiến hạng 3, chồng Cáp Văn Lĩnh, sinh 16-5-1938, nghỉ hưu tại thôn Trung, Huân chương kháng chiến hạng 3. Mất năm 2012.

              2141) Đời 4 - Doãn Văn Pháo, sinh 6-6-1946, nghỉ mất sức, 1 Huân Chương chiến công Chống Mỹ hạng nhất, 1 Huân Chương  chiến sĩ vẻ vang. Vợ Đặng Thị Vui, sinh 13-2-1956, con: Hiển, Vinh, Quang, Huyền

                   2141A) Đời 5 - Doãn Thị Huyền, sinh 4-1-1985, chồng Phạm Văn Tuyển, sinh 1980, lái xe, ở thôn Đào Dương, con: Phạm Thị Đoan Trang, sinh 17-1-2007

                   21411) Đời 5 - Doãn Văn Hiển, sinh 21-1-1974, lái xe, vợ  Nguyễn Thị Ánh, sinh 8-6-1975, giáo viên trường mẫu giáo Liên Cơ, con: Đức, Hưng

                        214111) Đời 6 - Doãn Hồng Đức, sinh 28-10-1994

                        214112) Đời 6 - Doãn Trọng Hưng, sinh 2-3-2001

                   21412) Đời 5 - Doãn Văn Vinh, sinh 23-3-1976, kinh doanh cà phê, vợ Nguyễn Thị Vân, sinh 28-10-1980, ở thôn Gia Cốc xã Quang Vinh, con: Huỳnh, Linh

                        21412A) Đời 6 - Doãn Thị Khánh Linh, sinh 8-9-2007

                        214121) Đời 6 - Doãn Văn Huỳnh, sinh 26-9-1997

                   21413) Đời 5 - Doãn Văn Quang, sinh 9-9-1978, làm ruộng mất 26/8/2013, vợ Nguyễn Thị Thu, sinh 7-7-1979, ở thôn Động Ban xã Cẩm Ninh, con: Thịnh

                        214131) Đời 6 - Doãn Văn Thịnh, sinh 8-2-2002

              2142) Đời 4 - Doãn Văn Mã, sinh 6-11-1950, Chủ tịch phường Mai Động, Hà Nội, cử nhân Luật, 1 Huân chương chiến công hạng 3, 1 Huân chương chống Mỹ hạng 2. con: My, Giang

                   2142A) Đời 5 - Doãn Trà My, sinh 4-7-1981, tốt nghiệp Viện đại học Mở, làm việc tại trường cấp II Mai Động, chồng Đặng Triều Lưỡng, làm tại công ty Viettel Bộ Quốc phòng.

                   2142B) Đời 5 - Doãn Trà Giang, sinh 4-12-1982, tốt nghiệp Đại học Quản trị kinh doanh, công tác tại Chi cục thuế Hoàng Mai

              1243) Đời 4 - Doãn Văn Tốt, sinh 02-1-1952, Đại tá Bộ tư lệnh Công An vũ trang Hà Nội, Đại học CAVT, tiếp tục học sau đại học Bộ Quốc phòng, 1 Huân chương CM hạng 2, 1 Huân chương Chiến công hạng nhất, Huy chương của Uỷ ban Quốc gia Liên Xô. Vợ Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh 6-4-1955, Trung cấp kế toán XD, Phó giám đốc xí nghiệp Công ty XD nhà 22 Hà Nội, con: Hiếu, Hiền

                    1243A) Đời 5 - Doãn Thị Diệu Hiền, sinh 13-2-1981. cử nhân kinh tế (Đại học công nghệ và quản trị kinh doanh), chồng Đoàn Đình Tam, sinh 5-1-1975, Tiến sĩ Phó phòng viện nghiên cứu, khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, con: Đoàn Diệu Thảo, sinh 26-7-2006

                   12431) Đời 5 - Doãn Trọng Hiếu, sinh 11-6-1983, cử nhân kinh tế, trưởng phòng kinh doanh công ty cổ phần kiến trúc và qui hoạch Đô thị Việt Nam, vợ là Nguyễn Thị Hiền sinh năm 1985, đang học cao học trường Đại học Ngoaị thương.

                  

     22) Đời 2 - Doãn Văn Lịch,  giỗ 16-6, cụ bà Hoàng Thị Yêng, giỗ 22-5, con: Thạng, Thư, Khế, Đệ, Múi, Mít

          22A) Đời 3 - Doãn Thị Đệ

          22B) Đời 3 - Doãn Thị Múi

          22C) Đời 3 - Doãn Thị Mít

          221) Đời 3 - Doãn Văn Thạng, sinh 2-1-1895, mất 6-11-1980, cụ bà Đỗ Thị Hữu, sinh 10-8-1900, mất 23-3-1964, quê xã Bảo Khê thị xã Hưng Yên, con: Mi, Cải, Vân, Hòa, Hưng, Tê, Điền

              221A) Đời 4 - Doãn Thị Mi, sinh 28-2-1925, chồng Nguyễn Văn Dừa, sinh 10-8-1922, con: 5 trai, 4 gái

              221B) Đời 4 - Doãn Thị Cải, sinh 2-2-1927, mất 19-3-1994, chồng Hoàng Văn Thiệu, sinh 5-10-1922, mất 15-6-2001, con: 3 trai, 3 gái ở thôn Trung thị trấn Ân Thi.

              221C) Đời 4 - Doãn Thị Hưng, sinh 5-2-1934, chồng Cáp Văn Thực, sinh 6-1-1924, thượng uý tiểu đoàn trường, 2 cụ đã mất, con: 1 trai (Cáp Văn Cao, sinh 1973, sinh sống ở Hàn Quốc), 4 gái

              221C) Đời 4 - Doãn Thị Tê, sinh 28-2-1939, mất 15-4-1988, cán bộ huyện Ân Thi, chồng Đỗ Văn Đê, sinh 10-4-1938, liệt sĩ chống Mỹ, con: Đỗ Văn Linh, sinh 10-9-1971

              2211) Đời 4 - Doãn Văn Vân, sinh 1930 (liệt sĩ chống Pháp), 1 Huy chương chống Pháp

              2212) Đời 4 - Doãn Văn Hoà, sinh 6-2-1932, vợ Cáp Thị Cánh, sinh 2-4-1929, hai cụ là cựu chiến binh chống Pháp, làm ruộng ở quê, con: Hải, Thục, Anh, Ngoan, Tấn, Hiền, Hùng

                   2212A) Đời 5 - Doãn Thị Hải, sinh 26-6-1957, Trung tá Quân y, chồng Vũ Văn Quảng, Trưởng phòng y học dân tộc (bác sĩ, thiếu tá, đã mất), con: Vũ Thị Hải Yến (sinh 1984, Bác sĩ ở Học viện quân y), Vũ Thị Thuỳ Dương (sinh 1986, Đại học Khoa kinh tế kế toán)

                   2212B) Đời 5 - Doãn Thị Thục, sinh 27-5-1959, Tốt nghiệp đại học văn thư, công tác tại Bộ nông nghiệp PTNT, chồng Trần Đình Chung, sinh 10-5-1957, Tiến sĩ, Vụ trưởng ở Bộ lao động, con: Trần Trung Hiếu (sinh 1985, thạc sĩ), Trần Trung Thành (sinh 1993)

                   2212C) Đời 5 - Doãn Thị Anh, sinh 14-11-1961, làm ruộng tại quê

                   2212D) Đời 5 - Doãn Thị Ngoan, sinh 20-3-1964, mất 17-7-1991, bộ đội chuyển ngành về y tế xã, chồng Nguyễn Văn Thích sinh ở Đoàn Cường, Hải Dương, Đại uý (đã chết), con: Nguyễn Thị Ngọc, sinh 22-10-1990

                   2212E) Đời 5 - Doãn Thị Tấn, sinh 28-5-1968, trung cấp lao động tiền lương, chồng Nguyễn Văn Hoa, sinh 10-5-1965, Thiếu tá, con: Nguyễn Thị Cẩm Nhung (1994), Nguyễn Văn Hiệp (2003)

                   2212F) Đời 5 - Doãn Thị Hiền, sinh 15-1-1971, Đại học Văn Thư, công tác ở Bộ Nông nghiệp PTNT, chồng Hoàng Văn Luận, sinh 20-10-1969, con : Hoàng Thị Huyền Trang ( 1991)

                   22121) Đời 5 - Doãn Văn Hùng, sinh 23-1-1973, Trung uý Quân Đội, vợ Nguyễn Thị Hải Yến, sinh 12-9-1978, giáo viên tiểu học thị trấn Ân Thi, con: Lan, Quân

                        22121A) Đời 6 - Doãn Thị Ngọc Lan, sinh 24-5-2003

                        221211) Đời 6 - Doãn Văn Quân, sinh 8-1-2007

              2213) Đời 4 - Doãn Văn Điền, sinh 2-1-1936, cử nhân lâm học đội trưởng đội 3 cục điều tra quy hoạch rừng TW(nghỉ hưu), 1 Huân chương chống Mỹ hạng 3, Bác Hồ tặng huy hiệu, 1 Huy chương quân giải phóng Miền Nam, vợ Cáp Thị Vừng, sinh 12-9-1937, cửa hàng phó cửa hàng ăn huyện Ân Thi, 1 huy chương chống Mỹ hạng 1, con: Tuyết, Mai, Đỉnh, Loan

                   2213A) Đời 5 - Doãn Thị Tuyết, sinh 10-11-1968,        chồng Vũ Văn Tính, sinh 10-2-1967, quê thổ ở Hoàng Ân Thi, con: Vũ Thị Việt Hà (đã chết), Vũ Tiến Thành, sinh 12-5-2006

                   2213B) Đời 5 - Doãn Thị Mai, sinh 26-9-1971, chồng Nguyễn Văn Toàn, sinh 6-8-1969, quê Gạo Nam xã Hồ Tùng Mậu, Ân Thi. Hai ông bà đang sinh sống tại Matxcơva-Nga, con: Nguyễn Thị Phương Thảo (sinh 14-7-1996), Nguyễn Hải Nam (sinh 12-6-2003)

                   2213C) Đời 5 - Doãn thị Loan, sinh 30-2-1976, giáo viên cấp I trường Đặng Lễ, Ân Thi, chồng Nguyễn Văn Phát, quê Đình Cao Phù Cừ, cử nhân tài chính, con: Nguyễn Tất Đạt (sinh 23-5-2000), Nguyễn Đức Tiến (sinh 25-1-2002)

                   22131) Đời 5 - Doãn Văn Đỉnh, sinh 3-2-1973, Trung tá, Phó chính ủy Huyện đội Ân Thi vợ Nguyễn Thị Hội, sinh 23-9-1978, quê ở thị xã Hưng Yên, giáo viên, Hiệu phó trường Tiểu học xã Quang Vinh, con: Điềm, Lâm

                        221311) Đời 6 - Doãn Khoa Điềm, sinh 2-2-2002

                           221312) Đời 6 - Doãn Khoa Lâm, sinh 2-12-2007

          222) Đời 3 - Doãn Văn Thư,  sinh 2-6-1899, mất 19-4-1988, cụ bà Trương Thị Thịnh, mất 28-12-1983, con: Thơ, Tần,  Diệu

              222A) Đời 4 - Doãn Thị  Diệu, sinh 2-4-1946, chồng Chu Văn Cảnh, quê ở Lưu, giáo viên cấp II (đã chết) sinh 6-2-1934, có 2 con trai.

              2221) Đời 4 - Doãn Văn Thơ, sinh 6-8-1932, mất sớm, không có con

              2222) Đời 4 - Doãn Văn Tần, sinh 10-1-1934, cựu chiến binh chống Mỹ, làm ruộng, vợ Phí Thị Liễu, sinh 6-12-1934 mất 2013, con: Chi, Tô, Huyền, Định, Tuấn, Tú, Tuất

                   2222A) Đời 5 - Doãn Thị Chi, sinh 1959, chồng Dương Trọng Công (sinh 1959, quê Đông Triều đi Bungari, chết ở nước ngoài), con: Dương Trọng Nguyên (sinh 1982) cao đẳng mỏ

                   2222B) Đời 5 - Doãn Diệu Huyền, sinh 1966, chồng Trần Đình Dân, đã li hôn, bà nuôi 2 con:     Trần Hữu Tiến (sinh 1991), Trần Diệu Hoa (sinh 1995)

                   22221) Đời 5 - Doãn Văn Tô, sinh 20-2-1964, công nhân, vợ Nguyễn Thị Hải, sinh 5-2-1977, quê Phù Cừ, Hưng Yên, con: Hà, Giang

                        22221A) Đời 6 - Doãn Thị Hải Hà, sinh 21-7-2000

                        222211) Đời 6 - Doãn Phan Hoàng Giang, sinh 11-9-2003

                   22222) Đời 5 - Doãn Văn Định, sinh 4-6-1966, vợ Phan Thị Anh, sinh 1973 ở Đào Dương, con: Hoàng

                        222221) Đời 6 - Doãn Minh Hoàng, sinh 16-12-1996

                   22223) Đời 5 - Doãn Văn Tuấn, sinh 30-12-1970, vợ Nguyễn Thu Trà, sinh 25-2-1977, giáo viên tiểu học xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh BRVT

                   22224) Đời 5 - Doãn Văn Tú, sinh 2-5-1975, lái xe Quân đội, vợ Bùi Thị Nguyệt Anh, sinh 20-11-1977

                   22225) Đời 5 - Doãn Văn Tuất, sinh 18-5-1982, công nhân

          223) Đời 3 - Doãn Văn Khế, sinh 10-2-1901, giỗ 7-4, cụ bà Phạm Thị Dui, sinh 8-4-1904, giỗ 3-6, con: Sang

              2231) Đời 4 - Doãn Văn Sang, sinh 2-2-1959, vợ Đỗ Thị Lực, sinh 10-1-1959, quê An Đỗ xã Bắc Sơn huyện Ân Thi, làm ruộng, con: Anh, Huy, Hiếu

                   22311) Đời 5 - Doãn Tuấn Anh, Sinh 21-1-1981, vợ Nguyễn Thị Thuý, sinh 17-10-1987, quê ấp Nhân Lý xã Nguyễn Trãi, con: Tuyền

                        223111) Đời 6 - Doãn Đức Tuyền, sinh 11-6-2007

                   22312) Đời 5 - Doãn Văn Huy, sinh 15-4-1984, vợ Vũ Thị Hồng, sinh 1984, quê ở Phạm Xá, Hải Dương, con: Trang, Dương

                        22312A) Đời 6 - Doãn Thị Thu Trang, sinh 22-9-2006

                           223121) Đời 6 - Doãn Tuấn Dương, sinh 10-12-2008

                   22313) Đời 5 - Doãn Văn Hiếu, sinh 19-2-1990, đã nhập ngũ10-2007 ( Vợ là Nguyễn Thị Yến sinh 10-6-1995 quê xã Đào Dương)

 


    Comments (0)       Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server In       Lên trên

Viết bình luận của bạn:

Tên:
Email:
Tiêu đề:
Bình luận:
 





Template khác:
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Như Độ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Yên Thành, Nghệ An
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Đình Cao
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả Liên chi Quảng Nam
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server chi 5 Hoành Lộ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Chi 3 Hoành Lộ
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Doãn Văn , Nhuệ Sâm
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Hòa Bình
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server GIA PHẢ CÁC CHI HỌ DOÃN Ở NGHỆ AN
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server GIA PHẢ CHI PHƯƠNG CHIỂU

VIDEO CLIP
 
  • Khánh thành tu tạo nhà thờ Sơn Đồng ngày 23/12/2012
  • Lễ Giỗ và khánh thành lăng mộ Tổ (Clip 2)
  • Clip hóa bát hương tại lễ khánh thành Lăng mộ Tổ 18/3/Nhâm Thìn
  • Lễ Giỗ và Khánh thành lăng mộ Tổ 18-19/3/Nhâm Thìn
  • ALBUM ẢNH
    DANH SÁCH CÔNG ĐỨC CỘNG 2 ĐỢT XÂY NHÀ THỜ CỔ ĐỊNH
    BÁO CÁO CỦA TRƯỞNG BLL (1)
    ThaiHung_Tuduong
    Ý KIẾN NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đề xuất một phương án xây dựng nhà thờ mới
  • THư của Doãn Thị Dương Tuyên (Bố Trạch - Quảng Bình)
  • Thư của Doãn Thị Hương
  • THÔNG TIN TÌM VIỆC
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần hỗ trợ học tập
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần tìm việc làm
  • HỖ TRỢ TN-SINH VIÊN
  • THƯ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đại lý bếp đun trấu không khói
  • Thông tin có thể hỗ trợ học tập và tìm việc làm
  • QUỸ KHUYẾN HỌC
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2014
  • THONG BAO VE KHUYEN HOC
  • Danh sách phát thưởng khuyến học dịp giỗ 1/3 Quý Tỵ tại An Duyên
  • Danh sách XD Quỹ Khuyến học năm 2011, 2012 và 2013
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2012 (đợt 3)
  • CÁCH SỐNG
  • Bàn về sự ấu trĩ
  • Chiến lược và cạnh tranh (Michael Porter)
  • Những điều răn của cổ nhân
  • Học làm người
  • Thành kiến
  • VIỆC HỌC & PP HỌC
  • Học như thế nào?
  • Trao học bổng Amcham 2012
  • Giới thiệu về một số phương pháp TƯ DUY
  • Phương pháp học tập và luyện thi hiệu quả
  • NGŨ TRI ĐƯỜNG
  • SÁCH & TÀI LIỆU HỌC
  • YẾU LƯỢC SỬ CA
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Chương2: Sóng Cơ
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Dao động điều hòa
  • Địa chỉ các website phục vụ việc học tập
  • HỘI NGHỊ 16-1-2010
  • Thư của ông Doãn Minh Tâm tại hội nghị 16/1/2010
  • Ảnh chụp tại hội nghị 16-1-2010
  • Phát biểu khai mạc Hội nghị
  • Phát biểu của đại điện Ban liên lạc dòng họ
  • Vài lời phân tích kết quả thi ĐH 2009 của con cháu họ Doãn
  • NGỤ NGÔN VÀ TRIẾT LÝ
  • Ngu công dời núi
  • Chim Hỉ Thước
  • Gia Cát Khổng Minh khuyên con
  • chữ NHẪN
  • Lời Phật dạy
  • CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN
  • Thông báo về việc tạm hoãn hội nghị CLBTN họ Doãn
  • DIỄN ĐÀN MỚI CỦA THANH NIÊN HỌ DOÃN
  • Danh sách thành viên CLB (theo chi)
  • Tổ chức và Chương trình hoạt động
  • Danh sách thành viên CLB (theo Trường, tổ chức)
  • Thời tiết | Giá vàng | Giá ngoại tệ | Liên hệ | QUAY VỀ TRANG CHỦ

    Bản quyền thuộc Ban liên lạc Họ Doãn Việt Nam
    (Vui lòng ghi rõ nguồn tin nếu bạn sử dụng thông tin từ trang web này)