TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC
SƠ ĐỒ DÒNG HỌ
BLOG
TÀI LIỆU
LIÊN HỆ
LỊCH SỬ & PHÁT TRIỂN
Khởi nguồn
Danh sách các chi họ
Các Chi tự giới thiệu
CÁC TỔ CHỨC HỌ DOÃN
Ban liên lạc toàn quốc
Ban liên lạc các chi, liên chi
Quỹ khuyến học
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Kỷ niêm 100 năm hợp biên GP
Hội thảo Doãn Uẩn 30/6/11
Hướng dẫn hoạt động
Tư liệu hoạt động dòng họ
CÁC DI SẢN HỌ DOÃN
Nhà thờ, Hoành phi, Câu đối
Địa danh họ Doãn
Những tấm gương
Văn học nghệ thuật
Ảnh, video và Khác
HỌ DOÃN TRONG LỊCH SỬ
Danh nhân họ Doãn thời xưa
Lễ kỷ niệm Doãn Uẩn
Hội thảo Doãn Khuê
Nhân vật họ Doãn thời nay
ẤN PHẨM HỌ DOÃN
Hợp phả họ Doãn 1992
Kỷ yếu hội thảo TTQ Doãn Nỗ 1993
Biên soạn Hợp phả 2011
Kỷ yếu HỌ DOÃN VN 4/2011
Kỷ yếu KHÁNH THÀNH LĂNG MỘ TỔ & GIỖ TỔ 4/2012
Danh mục ấn phẩm người họ Doãn
THÔNG TIN KHÁC VỀ HỌ DOÃN
Những hoàn cảnh khó khăn
Tấm lòng người họ DOÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ WEBSITE
Đang truy cập:
Yahoo Chat
Skype Chat

 

 

 

"CHÀO MỪNG BÀ CON TRONG DÒNG HỌ VÀ QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE HỌ DOÃN VIỆT NAM"
BIÊN SOẠN HỢP PHẢ
GIA PHẢ CÁC CHI HỌ DOÃN Ở NGHỆ AN

  

CÁC CHI HỌ DOÃN Ở NGHỆ AN :( Gồm 5 chi  )

 

1.  Họ Doãn xã Nghi Đức, thành phố Vinh

 

      2.Họ Doãn xã Nghi Thái huyện Nghi Lộc

         Các phân chi họ thuộc cụ Doãn Phi                     

         Các phân chi họ thuộc cụ Doãn Bật

            

    3. Họ Doãn xóm Thái Thọ và Thái cát xã Nghi Thái 

Gồm 5 nhánh: cụ Doãn Trúc, cụ Doãn Hữu Túc, cụ Doãn Hữu Tình, cụ Doãn Thận xóm Thái Thọ và  chi cụ Doãn Hữu Quý xóm Thái Cát

 

    4. Họ Doãn xóm Phong Lạc xã Nghi Phong huyện Nghi Lộc.

 

    5. Họ Doãn xóm Phong Điền xã Nghi Phong huyện Nghi Lộc

 

 

 

 

Chi Họ  Doãn  xã Nghi Đức Thành phố Vinh

 

Họ Doãn định cư tại xã Nghi đức, Thành Phố Vinh - Tỉnh Nghệ An cách đây hơn 200 năm do hai anh em từ Thanh Hoá vào. Anh định cư tại Tổng Đăng nay là Nghi Thái - Nghi Lộc, Em là Doãn Đăng Tiến định cư tại Ấp Gia Lạc, làng Đức Hậu, Tổng Kim nay là Xã Nghi Đức - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An.

2        Đời 1 - Thủy Tổ Doãn Đăng Tiến, sinh 2 con trai : Doãn Truyền, Doãn Hài. 

21         Đời 2 - Doãn Đăng Truyền, sinh năm 1812, vợ (không rõ họ tên), có con nhưng mất sớm.

22         Đời 2 - Doãn Đăng Hài con thứ 2 cụ Đăng Tiễn, sinh năm  1815 mất ngày 4-9 năm1874, chính thất (không rõ họ tên) người làng Dợi (nay là Xã Nghi Phú, Tp Vinh) giỗ ngày 21-7, sinh 4 con trai: Đức Đạt (Tổ phân chi 1), Tư Mưu, Tất Văn (Tổ phân chi 2),  Huy Tề.

222           Đời 3 - Doãn Tư Mưu (cố Trang) sinh năm1838 mất năm1863, không có con.

224          Đời 3 - Doãn Hữu Tề (cố Huỳnh) sinh năm 1847 mất năm 1896, làm Cai Tổng, vợ họ Phạm, không có con.

                                                                  

 

Phân chi 1- Nghi Đức  

 

221          Đời 3 -Doãn Đức Đạt (cố Dư) Tổ phân chi 1, sinh năm 1835 mất ngày 18-8 năm 1923, có 2 vợ: chính thất  họ Nguyễn, giỗ ngày  24-9, quê làng Đức Hậu nay là Xóm Kim Mỹ, Nghi Ân, Tp Vinh, sinh 2 gái: Doãn Thị Lơn sinh năm 1855 mất cả mẹ con khi sinh, chồng họ Hoàng thuộc Yên Mỹ, Nghi Phú. Doãn Thị Nghi sinh năm 1858,  lấy chồng xóm 2 Nghi Ân, mất do tai nạn. kế thất  Phạm Thị Tình sinh năm 1843 mất ngày 26-4 năm 1920, người cùng làng, sinh  1 con  trai: Đức Nhuận, và 4 con gái: Doãn Thị Bờng (cố Cư) sinh năm1862 mất năm1945, chồng Nguyễn Phan, đồ nho, xóm 20 Nghi Phú. Thị Khang (cố Thưởng) 1866-1945, chồng Nguyễn Xán ở cùng xóm. Thị Hộ (cố Phượng) 1870-1961, chồng Nguyễn Kế Văn, xóm 13 Nghi Phú. Thị Phúc (cố Điệp) 1874-1967, chồng Nguyễn Bân, xóm 20 Nghi Phú.

 

2211         Đời 4 - Doãn Đức Nhuận (cố Dư) con trai cụ Đức Đạt, sinh năm 1878 mất năm 1925, chính thất Nguyễn Thị Dương sinh năm 1875 mất năm1947, sinh 3 con trai: Đức Hạp, Đức Lưu 1918-1932, Đức Khôi, và 4 con gái: Thị Tuấn 1903-1921, chồng Nguyễn Dơn, người cùng làng. Thị Hương (bà Sỹ) 1906-1990, chồng Phạm Ngọc Thiềng ở cùng xóm. Thị Tường 1908-1942, chồng là ông Hồ, xóm 13 Nghi Phú. Thị Hoe (bà Quyền) sinh năm 1924, chồng là Nguyễn Thân ở xóm Kim Mỹ, Nghi Ân

 

22111           Đời 5 - Doãn Đức Hạp (ông Tuế) con trai trưởng cụ Đức Nhuận, sinh năm 1911 mất năm 2001, chính thất Nguyễn Thị Hồi sinh năm1914 mất năm 1995, sinh 3 con trai : Doãn Thìn, Doãn Đức Thời (mất sớm ), Hòa, và 3 con gái : Doãn Thị Thiếp sinh năm1934, chồng Nguyễn Văn Trị  người cùng xóm Thanh niên xung phong chống Pháp, chuyển ngành, nghỉ hưu. Doãn Thị Hợi sinh năm1935 mất năm 2000, chồng Nguyễn Văn Yên người cùng xóm, Liệt sỹ chống Mỹ. Doãn Thị Tý (mất sớm).

 

*1            Đời 6 - Doãn Văn Thìn con trai trưởng cụ Đức Hạp, sinh năm 1941 cán bộ kỹ thuật nghỉ hưu, vợ Phạm Thị Lâu  sinh 6-1940 cùng quê, cán bộ địa phương nghỉ hưu, sinh 1 con trai : Doãn  Lương, và 1 con gái Doãn Thị Hiền sinh năm1960 kế toán, chồng Nguyễn Văn Nhường, công nhân nghỉ hưu,  hiện ở Phường Hưng Phúc, tp Vinh, Nghệ An. 

 

*11              Đời 7 - Doãn Văn Lương, con trai ông Văn Thìn, sinh năm 1968 cử nhân Kinh tế, vợ Võ Thị Hoa sinh năm 1974 cử nhân Kinh tế, quê xã Hưng Mỹ, Hưng Nguyên, Nghệ An, sinh 2 con trai: Doãn Hữu Thăng năm 1997, Doãn Tiến Quang sinh năm 2004.

 

*3            Đời 6 - Doãn Văn Hoà con trai thứ 3 cụ Đức Hạp, sinh năm 1950 mất năm 1977,  kỹ thuật viên điện tử, vợ Nguyễn Thị Minh sinh 1951 người cùng xóm, chuyển vào tp Biên Hoà năm 1991, sinh 3 con gái : Doãn Thị Hường sinh 1974, chồng Nguyễn Văn Trị  ở xóm 5 Nghi Phú. Doãn Thị Phượng sinh năm 1977, cử nhân Tin học, chồng Phạm Văn Thông, người Thái Bình, gia đình sống tại Tp Biên Hoà. Doãn Thị Phương Loan sinh năm 1991. 

 

22113       Đời 5 - Doãn Đức Khôi (ông Việt) con trai thứ 3 cụ Đức Nhuận, sinh năm 1921 , năm 1949 đi Bộ đội, năm 1952 bị bệnh về tham gia công tác địa phương nghỉ hưu, vợ Phạm Thị Đoài sinh 1924 người trong xóm, sinh 2 con trai: Đình Nam, Đức Bình, và 4 con gái Thị Viết (mất sớm), Thị Huệ ( mất sớm ), Doãn Thị Cúc sinh năm1960, chồng Nguyễn Trọng Khánh hiện ở Quán Hành Nghi Lộc. Doãn Thị Hoa sinh năm 1963, chồng Nguyễn Như Tùng, Ph. Hùng Dũng, Tp Vinh. 

 

*1            Đời 6 - Doãn Đình Nam con trai trưởng cụ Đức Khôi, sinh 10-11-1952 bộ đội chống Mỹ phục viên, vợ Dương Thị Hiền sinh năm 1960, ở xóm 23 Nghi Phú, sinh 3 con: Doãn Thành Công (mất sớm ), Doãn Đình Chiến sinh năm 1988, Doãn Thị Phương Thảo, sinh năm 1992.

 

*2            Đời 6 - Doãn Đức Bình con trai thứ 2 cụ Đức Khôi,  sinh năm 1955 công nhân về hưu, nay ở Ph. Hà Huy Tập, Tp Vinh, vợ Nguyễn Thị Châu sinh năm 1959 quê ở Sơn Thịnh, Hương Sơn, Hà Tĩnh, làm nghề y, sinh 2 con: Doãn Thị Phương Huyền sinh năm 1984, chồng Nguyễn Thanh Minh sinh 1984 cùng tốt nghiệp Đại học Thương Mại, cùng công tác tại Hà Nội. Doãn Đức Hùng sinh năm 1989.

 

Phân chi 2-Nghi Đức  

 

223           Đời 3 - Doãn Tất Văn (cố Giao) , cụ Tổ phân chi 2, sinh năm 1842 mất ngày 13-7 năm 1924 , chính thất  họ Hoàng sinh năm 1840 mất năm 1923, người xóm Yên Mỹ, Nghi Phú, sinh 2 trai: Tất Khai, Tất Giai  và 2 con gái: Thị Thư sinh năm 1879, chồng Lê Viết Tùng ở xóm Yên Mỹ, Doãn Thị Phượng (1882-1924), giỗ 11-4 chồng Phạm Văn Tao ở xã Nghi Ân. 

 

2231         Đời 4 - Doãn Tất Khai con trai trưởng cụ Tất Văn, sinh năm 1872 mất năm1954, giỗ 8-12, làm Lý trưởng nhiều năm, 1922 được tặng Cửu phẩm, sau làm nghề thuốc. chính thất Nguyễn Thị Phơng sinh năm 1872 mất năm1921, quê xóm 20 Nghi Phú, sinh con 2 trai Doãn Quắc, Doãn Viện. Kế thất  Lê Thị Phúc sinh năm 1884 mất năm1969  giỗ 23-12, quê Nghi Liên, Nghi Lộc, sinh 2 con trai: Doãn Thước, Doãn Tất Giao (1924-1943), và 3 con gái Thị Lấc (sinh 1916, bị lạc lúc nhỏ), Thị Thơ (mất sớm)  Thị Rớt sinh năm1927, chồng Nguyễn Bá Căn ở xóm 2 Nghi Ân.

 

22311           Đời 5 - Doãn Nguyễn Quắc con trai trưởng cụ Tất Khai, sinh năm 1902 mất năm1984, giỗ ngày 3-10, làm Lý Trưởng đến 1934, tham gia Cách mạng, thoát ly năm 1955 sau về hưu. Chính thất Nguyễn Thị Tịnh sinh năm 1899 mất năm1987, giỗ 1-11, quê ở Nghi Liên, Nghi Lộc, sinh 2 con trai Doãn Nhị, Doãn Hà, và 5 con  gái  Thị Đệ (1927-2002) chồng Nguyễn Trọng Tam, quê Hưng Lộc, Tp Vinh, Thị Nhỏ (1933-2008) chồng Nguyễn Hữu Thọ  quê xóm Xuân Hoa, Nghi Đức, Thị Điệt sinh năm1935, chồng Nguyễn Đức Mẫn ở  cùng xóm, bác sỹ nghỉ hưu. Thị Thuỷ sinh năm 1940 công nhân về hưu, hiện ở Thái Hoà, Nghĩa Đàn, Nghệ An, chồng Nguyễn Văn Kinh, công nhân nghỉ hưu. Thị Quỳnh sinh năm1944 nghề y về hưu, chồng Phạm Xuân Tuỳ, Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An về hưu, hiện sống ở Tx Cửa Lò-Nghệ An. 

 

*1            Đời 6 - Doãn Văn Nhị con trai trưởng cụ Nguyễn Quắc, sinh năm1930 mất năm 2004, giỗ 9-10, giáo viên, vợ Nguyễn Thị Yên sinh năm1933 người cùng xóm, sinh 2 trai Doãn Dũng,  Doãn Thơ, và 5 con gái:    Thị Hồng Toàn sinh năm 1954, cán bộ y tế, chồng Nguyễn Sỹ Thanh  quê Xuân Sơn, Đô Lương, Nghệ An, giáo viên trung học, hiện ở Phường Hưng Dũng, Tp Vinh, Nghệ An. Thị Kim Chung sinh 1959 cử nhân sư phạm, chồng Phạm Viết Thanh  sĩ quan Quân đội tại ngũ, hiện ở xóm Xuân Đồng, Nghi Đức, Tp Vinh. Thị Kim Oanh sinh năm 1961 công chức, chồng Hồ Viết An kỹ sư Nông nghiệp Phó giám đốc Tổng Công ty, gia đình ở xóm Xuân Đức, Nghi Đức, Nghệ An. Thị Như Yến sinh năm 1968 công chức, chồng Phan Hữu Nam sinh 1966 quê Thái Hoà, Nghĩa Đàn, Nghệ An, gia đình ở Thái Hoà, Thị Thục Anh sinh năm 1970 bác sĩ, chồng Trần Công Đức  quê Thanh Cát, Thanh Chương, Nghệ An. 

 

      *11            Đời 7 - Doãn Tiến Dũng, con trai trưởng cụ Văn Nhị, sinh năm 1964, cử nhân Sư phạm, Thường vụ Thị uỷ,  Chủ Tịch UBND Tx Cửa Lò, vợ Nguyễn Thị Thanh sinh năm 1970 cử nhân Kinh tế tài chính, quê Nghi Phú, sinh 2 con trai: Doãn Đức Mạnh sinh năm 1994, Doãn Lê Hùng sinh năm 2000. 

      *12            Đời 7 - Doãn Anh Thơ con trai thứ 2 cụ Văn Nhị,  sinh năm 1972, thạc sỹ Kinh Tế, Kiểm toán Trưởng khu vực Bắc Miền Trung, vợ Vũ Thị Kim Hoa sinh năm 1974 cử nhân kinh tế, quê Hưng Nguyên, Nghệ An, trú tại Khối Liên cơ, Phường Hưng Bình, Tp Vinh, Nghệ An, sinh 2 con: Doãn Thị Phương Anh năm 1998, Doãn Anh Quân sinh năm 2003.

 

       *2            Đời 6 - Doãn Văn Hà con trai thứ 2 cụ Nguyễn Quắc, sinh 25-2-1937 cán bộ nghỉ hưu, chính thất Nguyễn Thị Điềm (1940-1984, giỗ 27-8 ) người cùng xóm, Vợ kế Ngô Thị Phượng, sinh năm 1949, quê Diễn Kỷ, Diễn Châu, sinh 2 con trai: Doãn Sơn, Doãn Lâm, và 2 con gái:  Thị Loan sinh năm 1972 cử nhân Kinh tế, chồng Phạm Ngọc Anh người cùng quê  cử nhân Kinh tế, gia đình ở Phường Hưng Bình, Tp Vinh. Thị Huệ sinh năm 1975 cử nhân Sư phạm, chồng Tăng Hữu Tuyến  cử nhân Sư phạm,  gia đình ở Phường Hưng Phúc, Tp Vinh.

 

      *21            Đời 7 - Doãn Văn Sơn, con trai trưởng cụ Văn Hà, sinh năm 1966 cử nhân Kinh tế, vợ Lê Thị Lài sinh năm 1972 cử nhân Kinh tế quê Hương Sơn, Hà Tĩnh, gia đình ở Phường Hưng Dũng, Tp Vinh, sinh 2 con: Doãn Việt Hoàng năm 1995, Doãn Thị Thảo Ngân sinh năm 2006.

      *22            Đời 7 - Doãn Văn Lâm, con trai thứ 2 cụ Văn Hà, sinh năm 1969 cử nhân Kinh tế tài chính, vợ Đinh Thị Lan Hương sinh 1972 bác sỹ, quê ở xã Hưng Lộc, Tp Vinh, Nghệ An, gia đình ở Thị Xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. 

 

22312           Đời 5 -  Doãn Viện (ông Tao) con trai thứ 2 cụ Tất Khai, sinh năm 1913 mất năm1995, giỗ ngày 11-10. Chính thất Nguyễn Thị Mợi sinh năm1912 mất năm 1980, giỗ ngày 28-11, quê xã Nghi Liên, Tp Vinh, không có con, thứ thất Lê Thị Ngợn sinh năm 1920 mất năm 1988, giỗ 7-4, quê xóm Xuân Hoa, Nghi Đức, sinh 5 trai: Tạo, Thảo,  Phương, Cương, Lĩnh, và 3 con gái Thị Xuân sinh năm 1954, chồng Nguyễn Xuân Trường sinh năm 1949 quê xã Hùng Tiến, Nam Đàn, Nghệ An, thương binh chống Mỹ, sinh 2 gái và 1 trai. Thị Liên sinh năm 1963, công nhân, chồng Nguyễn Quang Hưng nghỉ hưu, hiện ở Nghi Đức, tp Vinh, Thị Đào sinh năm 1968, chồng Dương Văn Bình ở  Nghi Đức.

 

*1            Đời 6 -  Doãn Văn Tạo con trai trưởng cụ Doãn Viện,  sinh năm 1949, bộ đội chống Mỹ, công nhân về hưu, vợ Đinh Thị Quyết sinh năm 1950 quê Tào Sơn, Anh Sơn, Nghệ An, giáo viên nghỉ hưu, sinh 1 con trai Doãn Anh Tuấn sinh 30-4-1988, và 3 con gái : Thị Thu Hương sinh năm1976 cử nhân giáo dục Tiểu học, chồng Nguyễn Thanh Hải cử nhân Kinh tế - QTKD, hiện trú tại Khối 1 Phường Lê Lợi, Tp Vinh, Tỉnh Nghệ An, Thị Mai Thuỷ sinh năm 1978 thạc sỹ, giáo viên Trường Cao đẳng Sư Phạm Nghệ An, chồng Phạm Văn Minh  bác sỹ Chuyên khoa I,  hiện ở Khối Tân Tiến, Phường Hưng Dũng, Tp Vinh, Thị Kiều Nga sinh năm 1984 cử nhân tiếng Anh, chồng Phan Sỹ Nam  Ks xây dựng, quê Võ Liệt, Thanh Chương, gia đình hiện ở Phường Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội,

 

        *2        Đời 6 - Doãn Đức Thảo, con trai thứ 2 cụ Doãn Viện, sinh năm1950, bộ đội chống Mỹ phục viên, vợ Nguyễn Thị Châu sinh 1952 quê Nghi Phú, Tp Vinh, sinh 3 con: Doãn Kiên, Doãn Phong, Doãn Trường Thi (1995-1999).

       *21            Đời 7 - Doãn Trung Kiên, con trưởng ông Đức Thảo,  sinh năm1978, vợ Nguyễn Thị Trà sinh năm 1981 quê Thanh Hà, Thanh Chương, hiện ở xóm Xuân Đức, Nghi Đức, sinh con: Doãn Hoài Anh sinh năm 2009 .

      *22            Đời 7 - Doãn Trung Phong, con trai thứ 2 ông Đức Thảo, sinh năm1980, vợ Nguyễn Thị Mai sinh năm 1983, quê Hùng Tiến, Nam Đàn, hiện ở xóm Xuân Đức, Nghi Đức, sinh  con: Doãn Thị Diệp sinh năm 2010.

 

*3            Đời 6 - Doãn Đức Phương, con trai thứ 3 cụ Doãn Viện, sinh năm1955 thương binh chống Mỹ phục viên, vợ Lê Thị Miên sinh năm 1957.Gia đình sống tại xóm Xuân Hoa - Xã Nghi Đức (quê vợ), sinh 4 con: Doãn Đức Ngọc năm 1982, Thị Lê sinh năm1985, Thị Phượng sinh 18-năm 1987 y sĩ tại Trạm xá Nghi Diên, Nghi Lộc, Doãn Đức Thắng (1989-1991), Thị Yến sinh năm 1992.

 

 *4           Đời 6 - Doãn Đức Cương, con trai thứ 4 cụ Doãn Viện, sinh năm 1957 mất năm 2008, giỗ 13-3, vợ Nguyễn Thị Dung sinh năm1965 người cùng xóm, sinh con trai : Doãn Văn Quân năm 1993.

*5            Đời 6 - Doãn Đức Lĩnh,con trai thứ 5 cụ Văn Viện,  sinh năm 1960, vợ Nguyễn Thị Thái sinh năm 1964 quê ở xóm Kim Mỹ, Nghi Ân, Tp Vinh, sinh 3 con: Doãn Thị Trang  sinh năm 1993, Doãn Thị Trà sinh năm 1995, Doãn Đình Thống sinh năm 1999.

 

22313           Đời 5 - Doãn Văn Thước con trai thứ 3 cụ Tất Khai, sinh năm 1918 mất năm 1984, giỗ 26-2,  chính thất Nguyễn Thị Vượng sinh năm 1927 mất năm 1976, giỗ 26-1, sinh 2 con  trai: Doãn Thái,  Doãn Định, và 3 con gái : Thị Châu sinh năm 1953, chồng Nguyễn Đình Bình  ở Nghi Ân, tp Vinh, Thị Hoà (1958-1990), chồng Lê Văn Châu, có một con hiện ở Phường Trường Thi, tp Vinh), Thị Bình sinh năm 1961 có 1 con trai, hiện ở Xóm Kim Mỹ, Nghi Ân. 

 

*1            Đời 6 - Doãn Văn Thái, con trai trưởng cụ Văn Thước,  sinh năm 1956, hiện ở xóm Kim Mỹ.

 

*2            Đời 6 - Doãn Văn Định, con trai thứ 2 cụ Văn Thước, sinh năm 1966, vợ Nguyễn Thị Thanh Phương sinh 1971 quê Nghi Ân, sinh 3 con: Doãn Thị Diệu Linh năm 1995, Doãn Thị Mỹ Duyên năm 1999, Doãn Hồng Cúc năm 2005.

 

2232         Đời 4 - Doãn Tất Giai con trai thứ 2 cụ tổ Tất Văn, sinh năm1876 mất năm 1965, giỗ 28-11. Chính thất Nguyễn Thị Vơng sinh năm 1882 mất năm 1924, giỗ 2-11, quê xóm Đồng Am, Nghi Đức, sinh 2 con trai: Doãn Nhân, Doãn Tất Thưởng (1918-1923), và 4 con gái: Thị Thân (1906-1980, giỗ 23-7) chồng Nguyễn Văn Cớt ở Xuân Hoa, Nghi Đức. Thị Nhân (1909-1935) chồng Nguyễn Thơ  ở xóm 20 xã Nghi Phú, đảng viên cộng sản Việt Nam thời kỳ 1930-1931, Thị Luân sinh năm 1913, chồng Nguyễn Thế Vinh  quê ở xóm 20 Nghi Phú, Thị Gái ( mất sớm ),. Vợ kế quả phụ Phạm Thị Hiếu sinh năm 1898 mất năm 1958 cùng xóm, sinh một gái: Thị Yêm sinh năm 1932 mất năm 1982, 1968 bị liệt, chồng Hà Đức Dục, Sỹ quan Quân đội thời chống Pháp và chống Mỹ.

 

Họ Doãn xã Nghi Thái huyện  Nghi Lộc

 

               Cụ Doãn Trung là người thuộc chi  Cổ Định ( không còn rõ tiên phụ mẫu ), học giỏi đỗ cao nhưng không chịu làm quan  thời loạn ly (thời vua Lê, chúa Trịnh). Khi vua Quang Trung ra bắc, cụ gia nhập vào đoàn quân của Đô đốc Đặng Tiến Đông, được đô đốc chọn làm quân sư. 2 người con cụ Doãn Trung là Doãn Phi và Doãn Bật cũng theo cha tòng chinh, và làm tướng trong đoàn quân đó. Vua Gia Long sau khi lên ngôi năm 1802, truy nã và trả thù những người theo vua Quang trung, khi đó cụ Doãn Trung đã từ trần, hai anh em cụ Doãn Phi, Doãn Bật phải đi lánh nạn, vào đến xã Phú Vinh và Hòa Cam thì ở lại đó.

               Cụ Doãn Phi khai khẩn vùng đất tại xã Phú Vinh, vì diện tích hẹp, dân cư ít nên sau đó nhập với thôn Hòa Cam thành lập xã Phú Hòa, nay vẫn thuộc xã Nghi Thái. Cụ Doãn Bật khai khẩn 32 mẫu (mẫu Trung Bộ = 4970 m2) là một cánh đồng bình địa, tốt nhất của xã Nghi Thái hiện nay.  Ngôi mộ của Tổ chi Thái Hưng xây táng tại đất Cồn Bút nên nay con cháu của cụ có nhiều người đỗ đạt

 

Dưới đây coi là thế hệ thứ hai cụ Doãn Phi, Doãn Bật là đời thứ nhất và chia ra các phân chi:

 

1.   Ngành cụ Doãn Phi: Con cái cụ có những ai không rõ, một số chi như sau:

           Phân chi  cụ Doãn Hữu Thiềng xã Nghi Thái, Nghi Lộc;

           Phân chi  cụ Cai Lai Xã Nghi Thái;

           Phân chi  cụ Can Thuần Xã Nghi Thái;

           Phân chi  cụ Can Cụi, xóm Thái thọ xã Nghi Thái.

 

    Một số chi họ nhận là hậu duệ cụ Doãn Phi, nhưng chưa chắp nối được thế thứ:

           Phân chi cụ Doãn Hữu Hòa ở Thái Thịnh, Nghi Thái;

           Phân chi họ  Doãn (2) xã Nghi Đức, Tp Vinh;

           Phân chi họ Doãn xã Nghi Xuân, Nghi Lộc;

           Phân chi cụ Doãn Công Trị xóm Thái Sơn, xã Nghi Thái;

 

2.   Ngành cụ Doãn Bật: cụ có 6 người con trai là Doãn Thu, Doãn Khai (hậu duệ không còn), Doãn Thái, Doãn Ước, Doãn Hữu Nội, Doãn Bộ, chia ra 5 phân chi.

         

 

 

Phân chi cụ Doãn Hữu Thiềng Nghi Thái-Nghi Lộc.

 

               Đây là Chi thứ nhất thuộc ngành cụ Doãn Phi. Không rõ các cụ bề trên, chỉ biết từ cụ Doãn Hữu Thiềng trở xuống, giỗ thân sinh ra cụ Thiềng: cụ ông ngày 14-12, cụ bà ngày 18-10 Âm lịch.

 

1              Đời 1 - Doãn Hữu Thiềng, giỗ ngày 5-7 Âm lịch, chính thất  Phạm Thị Hy giỗ ngày 22-10 Âm lịch, sinh 4 con trai: Doãn Dong, Doãn Tuy, Doãn Chử, Doãn Xứ và 3 con gái : Doãn Thị …, Doãn Thị Chất (1917-2008) chồng người Hưng Dũng Tp Vinh, sinh 8 con: Uy, Dung, Tựa, Minh, Tăng, Bảy, Tám, Chín. Doãn Thị Phúc (1024-2011) gia đình định cư ở nước Anh.

11            Đời 2 - Doãn Hữu Dong con trai trưởng cụ Hữu Thiềng, sinh năm 1913  đã mất, năm 1979 đi kinh tế mới và định cư ở  tỉnh Đắc Nông, sinh 3 con trai : Doãn Lục, Doãn Văn Tiến và  3 con: Doãn Thị Dần lấy chồng ở Hưng Lộc, Vinh, Nghệ An, Doãn Thị Nhâm, Doãn Thị Bình .( 4 người Lục Tiến, Nhâm, Bình ở Đắc Nông )

111          Đời 3 - Doãn Văn Lục có 6 con: Phùng, Hảo, Hợi, Thu, …

 

12            Đời 2 - Doãn Hữu Xứ   con trai thứ 4 cụ Hữu Thiềng, sinh năm 1926 mất ngày 9-3 năm 1994, chính thất Nguyễn Thị Kế sinh năm 1930 mất ngày 20-12 năm 2009, sinh 2 con trai : Doãn Hòa, Doãn Bình và 5  con gái: Doãn Thị Xuân  sinh năm 1952, chồng Nguyễn Văn Thẩm ở Cửa Lò, Doãn Thị Bé sinh năm 1958, chồng Lê Viết Hùng ở Bến Thủy, Doãn Thị Thanh sinh năm 1960 chồng Nguyễn Văn Thiện ở Nghĩa Đàn. Doãn Thị Minh sinh năm 1965, chồng Nguyễn Văn Hồng ở Cửa Lò, Doãn Thị Tuyết sinh  năm 1969, chồng Trần Công Vượng ở Tân Kỳ.

121          Đời 3-Liệt sỹ Doãn Hữu Hòa  con trai trưởng cụ Hữu Xứ, sinh năm 1955, hy sinh trong kháng chiến  chống Mỹ, chưa vợ.

122          Đời 3 - Doãn Hữu Bình con trai thứ 2 cụ Hữu Xứ, sinh năm 1963, vợ Bùi Thi Thu, sinh 2 con: Doãn Chiến, Doãn Thị Thảo sinh năm 1990, Trung cấp dược.

1221         Đời 4 - Doãn Hữu Chiến sinh năm 1985, đi sang Anh lao động.

 

 

 

Phân chi cụ Cai Lai xã Nghi Thái

 

12            Đời 2 - Cụ con trai thứ 2 cụ Doãn Phi, chưa rõ tên tuổi,  chỉ biết cụ có một con trai gọi là  Cai Lai

121          Đời 3-Cụ Cai Lai, làm cai tổng, con: Bát Doãn

 

1211         Đời 4-Bát Doãn, tên thật không rõ, được thưởng Bát phẩm nên thường gọi là Bát Doãn, sinh 4 con: Thừa, Hướng, Doãn Hữu Mười (không có con ), Am

 

12111           Đời 5-Doãn An Thừa, con trưởng cụ Bát Doãn, sinh 5 con : Trước, Doãn Hữu Châng, Doãn Hữu Truyền (chỉ sinh 1 con gái ), Doãn Ngọ ( không có con ), Doãn Nghi

 

*1             Đời 6 - Doãn Đăng Trước, con trưởng cụ An Thừa, sinh 4 con trai : Linh, Chem, Ty, Canh, Doãn Hữu Trung và 3 con gái: Doãn Thị Kiên, Doãn Thị Long, bà Phong Trọng.

*11          Đời 7 - Doãn Đăng Linh con trưởng ông Đăng Trước, sinh 3 con: Doãn Thị Ân, Doãn Thị Hiên, Doãn Lê Duy Thịnh

 

*12          Đời 7 - Doãn Đăng Chem con thứ 2 ông Đăng Trước, sinh 6 con: Doãn Thị Loan, Doãn     Thị Niên, Doãn Thị Lan, Doãn Hữu Hòa, Doãn Hữu Hinh, Doãn Hữu Hị

 

*13          Đời 7 - Doãn Đăng Ty con trai thứ 3 ông Đăng Trước, sinh 3 con : Doãn Hữu Cư, Doãn Hữu Tiến, Doãn Hữu Quang.

 

*14           Đời 7 - Doãn Hồng Canh, con trai thứ 4 cụ Đăng Trước, sinh 2 con trai: Doãn Hữu Quang, Doãn Hữu Vinh.

        

     

*5            Đời 6-Doãn Hữu Nghi  con trai thứ 5 cụ An Thừa, sinh năm 1915(đã mất), sinh 2 con trai : Thịnh, Minh và 2 con  gái

*51                  Đời 7-Doãn Hữu Thịnh, con trai trưởng cụ Hứu Nghi, sinh năm 1948, cán bộ ngành đường sắt nghỉ hưu, vợ Hồ Thị Hòa giáo viên tiểu học nghỉ hưu, sinh 3 con gái.

 *52                       Đời 7 - Doãn Hữu Minh, con trai thứ 2 cụ Hữu Nghi, vợ Lương Thị Châu giáo viên tiểu học nghỉ hưu, sinh các con:

 

  12112              Đời 5 - Doãn Hữu Hướng con trai thứ 2 cụ Bát Đoan sinh năm 1878 mất năm1949, chính thất  Hoàng Thị Yêm, sinh 4 con trai : Đắc, Học, Hưng, Em,  và 4 con gái: Doãn Thị Hồng chồng làTrương Xuân Minh ở Thái Phúc. Doãn Thị Lan lấy chồng ở Nam Đàn. Doãn Thị Hường lấy chồng ở Nghi Phong. Doãn Thị Hướng

 

   *1           Đời 6 - Doãn Hữu Đắc con trai trưởng cụ Hữu Hướng, sinh năm 1896 mất năm 1966, giỗ ngày 14-2 âm lịch, chính thất Nguyễn Thị Ba sinh năm 1918 mất ngày 1-7 năm 2007, sinh 3 con trai: Anh, Sâm, Doãn Hữu Thanh (1963-1983) không vợ con, và 2 con gái: Doãn Thị Liên sinh năm 1952,lấy chồng ở Nghĩa Đàn. Doãn Thị Quế sinh năm 1955, lấy chồng ở cùng làng.

 

   *11                  Đời 7-Liệt sỹ Doãn Công Anh, con trai trưởng cụ Hữu Đắc sinh 1950, quân nhân tại ngũ hy sinh, vợ Đặng Thị Thành sinh năm 1957, sinh 1 con trai: Vinh, và 1 con gái  Doãn Thị Hằng sinh 1981, lấy chồng ở xã Nghi Hương.

 

    *111                Đời 8 - Doãn Hữu Vinh, con trai liệt sỹ Công Anh, sinh năm1978, làm ở khách sạn Cửa Lò, vợ Trần Thị Hà, sinh 2 con: Doãn Công Minh năm 2007, Doãn Thị My sinh năm 2012.

 

    *12              Đời 7 - Doãn Hữu Sâm con trai thứ 2 cụ Hữu Đắc, sinh năm1959, thương binh 2/4, huân chương chiến công 3, vợ Nguyễn Thị Minh, sinh 3 con trai : Doãn Hữu Tuấn sinh năm 1987, học Cao đẳng kỹ thuật Điện, Doãn Hữu Trung sinh năm 1993,học Cao đẳng kỹ thuật. Doãn Hữu Quân sinh năm 2000, và 2 con gái: Doãn Thị Tú sinh năm 1990, lao động ở Malayxia, Doãn Thị Lê sinh năm 1996.

                             

                     

    *2            Đời 6 - Doãn Hữu Học, con trai thứ 2 cụ Hữu Hướng, sinh 1 con trai:Doãn Sỹ, và 3 con gái  Doãn Thị Nhung, Doãn Thị Vân, Doãn Thị Loan

 

       *21                   Đời 7 - Doãn Quốc Sỹ, con trai cụ Hữu Học, sinh năm 1937, cán bộ ngân hàng nghỉ hưu, sinh 3 con trai: Doãn Sâm, Doãn Hữu Lưu, Doãn Hữu Lợi và 2 con gái: Doãn Thị Thuỷ chồng là Nguyễn Văn Hà.  Doãn Thị Xuân chồng là  Doãn Hưng.

       *211                      Đời 8 - Doãn Sâm, con trai trưởng ông Quốc Sỹ, vợ Trương Thị Linh, sinh 4 con: Doãn Thị Huyền, Doãn Hữu Huỳnh, Doãn Hữu Hanh, Doãn Hữu Hinh (sinh 1992)

 

    *3            Đời 6 - Doãn Hưng, con trai thứ 3 cụ Hữu Hướng,  sinh con trai : Doãn Long (mất sớm)

             

    12114           Đời 5 - Doãn Hồng Am, con trai thứ 4 cụ Bát Đoan, sinh : Dật, Hữu Toán ( mất sớm ), Mận, và 5 con gái: Doãn Thị Hồng, Doãn Thị Long, Doãn Thị Văn, Doãn Thị Thu, Doãn Thị Ấn,

 

    *1            Đời 6 - Doãn Hữu Dật con trai trưởng cụ Hông Am,  sinh năm1918, sinh 2 con trai : Hợi, Doãn Quang Trạch ( mất sớm) và 5 con gái  Doãn Thị Nam, Doãn Thị Phúc, Doãn Thị Duyệt, Doãn Thị Liên, Doãn Thị Hiền

 

     *11                Đời 7 - Doãn Quang Hợi con trai cụ Hữu Dật,  sinh năm 1959, giáo viên phổ thông trung học cơ sở, vợ: giáo viên tiểu học,

                          

      *3             Đời 6 - Doãn Hữu Mận con trai thứ 3 cụ Hồng Am, vợ Nguyễn Thị Hường, sinh 6 con: Doãn Thị Thường, Doãn Thị Vinh, Doãn Hữu Long, Doãn Hữu Lý, Doãn Hữu Tình, Doãn Hữu Hùng

 

 

 

       

Phân chi cụ Can Thuần xã Nghi Thái

 

 

13            Đời 2 - Can Thuần (theo phả chi Nghi Thái, có thể là con thứ 3 của cụ Doãn Phi) không rõ năm sinh năm mất, chỉ biết cụ có con trai là Doãn Hữu Thuần. Mộ cụ ông và cụ bà ở kỳ Đồng Lộng Thái Thọ.

 

131          Đời 3 - Doãn Hữu Thuần con trai cụ Can Thuần, không rõ năm sinh năm mất, có  2 vợ, chính thất (không rõ tên sinh 1 con trai : Doãn Cương, thứ thất sinh 1 con trai : Doãn Hòa và 1 con gái Thị Chuông lấy chồng họ Võ ở làng Cum xưa, nay là xóm Thái Hòa, sinh con: Võ Văn Tung,

 

1311         Đời 4 - Doãn Hữu Cương con trai trưởng cụ Hữu Thuần, ở làng Gáo xưa, nay là xóm Thái Thọ, sinh 4 con: Lợi, Lập, Khiếng, Thị Lường lấy chồng làng Cum, chồng họ Võ - Tên thường gọi là cố Cu Du)

 

13111           Đời 5 - Doãn Hữu Lợi con trai trưởng cụ Hữu Cương, sinh 3 con gái: Thị Thuận chồng là Dương Xuân Linh ở Hưng Lộc. Thị Tuyết lấy chồng họ Nguyễn ở Hưng Dũng. Thị Nhợi chồng là ông Hợi Hoan ở Nghi Phong.

 

13112           Đời 5 - Doãn Hữu Lập con trai thứ 2 cụ Hữu Cương, sinh 1 con trai Bớn, và 3 con gái : Thị Hữu, Thị Hạo lấy chồng ở Nghi Phong, Thị Lan  lấy chồng ở Hưng Châu, Hưng Nguyên.

 

*1             Đời 6 - Doãn Hữu Bớn, con trai cụ Hữu Lập, có 2 vợ, bà chính thất sinh 2 con gái: Thị Cháu chồng là Nguyễn Văn Phiếu. Thị Thìn chồng là Nguyễn Thanh Bình; bà thứ thất sinh 6 con trai: Ngọ, Nam, Tiến, Minh, Tý, Doãn Hữu Tới, và 2 con gái  Thị Mão chồng là Nguyễn Văn Đình , Thị Mười

 

*11            Đời 7 - Doãn Hữu Ngọ, con trai trưởng cụ Hữu Bớn,  tộc trưởng chi Can Thuần, thương binh chống Mỹ, vợ Đoàn Thị Tuyết làm việc tại trường sư phạm mẫu giáo Nghệ An, sinh 2 con:  Doãn Hữu Sơn cảnh sát biển ở Vũng Tàu, Thị Thủy.

                 

 

*12            Đời 7 - Doãn Hữu Nam con trai thứ 2 cụ Hữu Bớn, vợ Trần Thị Nga, sinh 3 con: Thị Oanh, Hữu Tuấn, Hữu Long

 

*13            Đời 7 - Doãn Hữu Tiến, con trai thứ 3 cụ Hữu Bớn, đại tá cảnh sát biển, vợ Nguyễn Thị Tý ở Hà Nội, sinh con: Hữu Dũng

 

*14            Đời 7 - Doãn Hữu Minh, con trai thứ 4 cụ Hữu Bớn, vợ Hoàng Thị Tú, sinh 2 con: Thị Huyền, Hữu Hùng

 

*15            Đời 7 - Doãn Hữu Tý, con trai thứ 5 cụ Hữu Bớn, sĩ quan quân đội, vợ Trần Thị Nhung, sinh 2 con: Thị Quỳnh, Doãn Trần Quang

           

13113           Đời 5 - Doãn Hữu Khiếng, con trai thứ 3 cụ Hữu Cương, sinh 1 con gái: Thị Thu (lấy chồng ở Nghi Phong), và 4 con trai Dung, Huỳnh, Diệm, Niêm

 

*1             Đời 6 - Doãn Hữu Dung, con trai trưởng cụ Hữu Khiếng, mất khoảng năm 1940, sinh 2 con trai, gái đều chết sớm, vợ đã tái giá.

 

*2             Đời 6 - Doãn Hữu Huỳnh con trai thứ 2 cụ Hữu Khiếng, sinh năm 1914 mất năm 1997, ở Thái Thọ, đảng viên Đảng CSVN từ năm 1948, hoạt động tại cơ sở, huy hiệu 40 năm tuổi Đảng, huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất, vợ là Nguyễn Thị Hoe, sinh 2 con trai :Lân, Sỹ và 3 con gái Thị Xuân chồng là Lương Văn Cửu. Thị Tuất chồng là Lê Văn Sơn ở xã Phúc Thọ. Thị Nhâm cao đẳng sư phạm mẫu giáo, chồng Doãn Hữu Công.

 

*21            Đời 7-Doãn Hữu Lân (Doãn Ngọc Lân) con trai trưởng cụ Hữu Huỳnh, sinh năm1956,  Bác sĩ bệnh viện tâm thần Nghệ An, vợ Hồ Thị Thân công tác cùng bệnh viện, sinh 2 con: Hữu Chương (tốt nghiệp đại học, sĩ quan QĐ), Thị Trang (cao đẳng y)

 

*22            Đời 7 - Doãn Hữu Sỹ, con trai thứ 2 cụ Hữu Huỳnh, vợ Trương Thị Hương ở Nông trường Đông Hiếu, sinh 2 con: Hữu Dương, Thị Trà

 

*3             Đời 6 - Doãn Hữu Diệm con trai thứ 2 cụ Hữu Khiếng, cư trú ở Thái Thọ, Đảng viên Đảng CSVN trước cách mạng tháng 8-1945, chủ tịch xã Xuân Hải, cải cách ruộng đất bị quy oan là phản động, bắt giam, trốn ra bị bức tử ngày 26-2 âm lịch năm1956, Huy chương kháng chiến chống Pháp hạng nhất, sinh 2 con trai: Lai, Lĩnh, và con gái Thị Chiu chồng Lê Văn Mão ở Hưng Hòa- tp Vinh.

 

*31            Đời 7 - Doãn Hữu Lai, con trưởng cụ Hữu Diệm,  vợ Trần Thị Loan, sinh 5 con: Thị Hoài, Thị Hương, Hữu Thắng, Hữu Toàn, Hữu Tú 

 

*32            Đời 7 - Doãn Hữu Lĩnh, con trai thứ 2 cụ Hữu Diệm, vợ Nguyễn Thị Tư, cả 2 vợ chồng là công nhân giao thông nghỉ hưu, sinh 5 con gái : Thị Hồng, Thị Oanh, Thị Thanh, Thị Thương, Thị Nhớ

 

*4             Đời 6 - Doãn Hữu Niêm, con trai thứ 4 cụ Hữu Khiếng, đi dân công hỏa tuyến Thượng Lào năm 1952 về bị bệnh qua đời, giỗ 17-7 âm lịch, không vợ con.

 

1312             Đời 4 - Doãn Hữu Hòa, con trai thứ 2 cụ Hữu Thuần,  chính thất  họ Nguyễn Duy, làng Gáo ra ở riêng ở làng Cum, sinh 2 con trai: Hợp, Điển, và 3 con gái : Thị Đạt lấy chồng họ Võ, người cùng làng Cum, Thị Hạnh chồng họ Lương, ở làng Gáo.Thị Đỏ chồng người họ Nguyễn ở làng Bàng, Nghi Thái. Thị Đèo  lấy chồng họ Nguyễn người làng Cum.

 

13121           Đời 5-Doãn Hữu Hợp con trai trưởng cụ Hữu Hòa, làm lý trưởng, phú nông, sinh 1 con trai Doãn Chương và 2 con gái: Thị Tợi chồng Phạm Thâm ở Nghi Ân, Đảng viên Đảng CSVN 1930-1931, Thị Tư lấy chồng1 sinh Nguyễn Thị Loan tức bà Chiến Thanh và Nguyễn Văn Luyện người làng Bàng; chồng chết tái giá sinh Nguyễn Thị Lan và Nguyễn Đình Tý-chủ tịch hội cựu chiến binh xã Nghi Thái.

 

*1             Đời 6 - Doãn Hữu Chương, con trai cụ Hữu Hợp, vợ Nguyễn Thị Khôi ở xóm Thái Hòa, sinh 4 con trai: Phác, Tiến, Trân, Ngoạn, và 2 con gái: Thị Ba chồng Võ Văn Hanh ở xóm Thái Hòa, Nghi Thái, Thị Trinh chồng Nguyễn Văn Chất ở Thái Lộc, Nghi Thái.

 

*11            Đời 7 - Doãn Hữu Phác con trai trưởng cụ Chương, sinh năm1927 mất năm1953, Đảng viên, cán bộ xã Xuân Hải, năm 1953 đi dân công hỏa tuyến về ốm chết, vợ Lương Thị Chín, sinh con: , Thảo, Hữu Hiến (mất sớm), Hữu Lan ( mất sớm )Huệ, Sửu. con gái Thị Hồng                   

*111          Đời 8 - Doãn Hữu Thảo, con trai trưởng cụ Hữu Phác, sinh 2 con trai : Hữu Bình, Hữu Hà

 

*113            Đời 8 - Doãn Hữu Huệ, con trai thứ 3 cụ Hữu Phác, sinh năm 1951, Thường Trực BLL họ Doãn Nghệ An, sinh 3 con: Thị Thúy, Thị Nhung, Hữu Trang

 

*114             Đời 8 - Doãn Hữu Sửu,con trai thứ 4 cụ Hữu Phác,  sinh năm 1953, sinh 3 con: Thị Thanh, Hữu Công, Thị Thoa

 

*12            Đời 7 - Doãn Hữu Tiến con trai thứ 2 cụ Hữu Chương, sinh năm1929 mất năm 2006, vợ Nguyễn Thị Diệu, sinh năm 1931, sinh 6 con trai : Cảnh, Lương, Phúc, Tài, Lự, Lượng, và 2 con gái  Thị Sắc, Thị Toán

 

*121          Đời 8 - Doãn Hữu Cảnh, con trưởng cụ Hữu Tiến, sinh năm 1951, có 3 con: Thị Uyên, Hữu Túc, Hữu Tú

 

*122          Đời 8 - Doãn Hữu Lương, con thứ 2 cụ Hữu Tiến, có 1 con trai: Hữu Hoàng, và 1 con gái.

 

*123          Đời 8 - Doãn Hữu Phúc, con trai thứ 3 cụ Hữu Tiến, chi hội phó CCB xóm Thái Hòa, có 3 con: Hữu Thành, Hữu Đồng, Thị Tâm

 

*124          Đời 8 - Doãn Hữu Tài, con trai thứ 4 cụ Hữu Tiến, có 2 con trai: Hữu Trường, Hữu Thi

 

*125          Đời 8 - Doãn Hữu Lự con trai thứ 5 cụ Hữu Tiến, sinh năm 1968 mất năm 2008, có 3 con: Thị Hương, Hữu Thứ, Hữu Tam

 

*126          Đời 8 - Doãn Hữu Lượng, con trai thứ 6 cụ Hữu Tiến, có 2 con : Thị An, Hữu Khang

 

*13            Đời 7 - Doãn Hữu Trân, con trai thứ 3 cụ Hữu Chương,  sinh năm 1939, vợ Nguyễn Thị Thông, sinh 2 con: Ngân (mất sớm), Thị Việt

 

*14            Đời 7 - Doãn Hữu Ngoạn, con trai thứ 4 cụ Hữu Chương,  sinh năm 1942, Bộ đội chống Mỹ,  vợ thứ nhất là bà Nhàn, sinh 2 con: Thanh, Thị Nhung; vợ thứ 2 là bà Bình ở xã Nghi Công, sinh 3 con: Thị Tuyết, Thị Nguyệt, Hữu Kiện.

 

*141             Đời 8 - Doãn Hữu Thanh, con trưởng ông Hữu Ngoạn, sinh 2 con gái: Thị Khánh Huyền, Thị Khánh Tâm

 

13122           Đời 5-Doãn Hữu Điển con trai thứ 2 cụ Hữu Hòa, sinh năm 1873 mất năm 1952, làm lý trưởng, được thưởng Cửu phẩm bá hộ, 1943-1945 được bầu vào hội đồng huyện Nghi Lộc, chính thất Võ Thị Liêu, sinh con: Hảo, Lới, Bảy, Tám, và 6 con gái Thị Duyệt chồng là Nguyễn Khắc Nhẫn ở Nghi Phong. Thị Doạt (1901-1919) đã gả chồng, chưa cưới thì từ trần, giỗ ngày 6-12 âm lịch, Thị Năm chồng là Nguyễn Ngọc Nga ở Thái Thịnh. Thị Sáu chồng Pham Tuân, dạy chữ nho ở Thái Phúc. Thị Chín lấy chồng người xã Phú Thọ, sinh con: liệt sĩ Nguyễn Hữu Tùng, Nguyễn Xuân Mai. Thị Iu  lấy chồng người họ Võ ở xóm Thái Thịnh.

 

*1             Đời 6 - Doãn Hữu Hảo con trai trưởng cụ Hữu Điển, sinh năm 1896 mất năm 1967, vợ Trương Thị Viếm , sinh 3 con trai: Qua, Quang, Tư và con gái Thị Ngô sinh năm1925, chồng Nguyễn Bá Ngô ở xã Phúc Thọ, 5 con trai đều tốt nghiệp đại học-trong đó 2 người đã chết, 1 gái là giáo viên tiểu học nghỉ hưu,

 

*11            Đời 7 - Doãn Hữu Qua con trưởng cụ Hữu Hảo, mất khi chưa có con, vợ đã tái giá.

 

*12            Đời 7 - Doãn Hữu Quang, con trai thứ 2 cụ Hữu Hảo,  sinh năm 1929, vợ Nguyễn Thị Luyện sinh năm 1925, sinh 2 con trai: Minh, Bình, và 4 con gái : Thị Chinh (1948), Thị Bốn, Thị Ký, Thị Bưởi

 

*121         Đời 8 - Doãn Hữu Minh, con trưởng cụ Hữu Quang, sinh năm 1949, có 2 vợ, vợ cả sinh 1 con trai: Hữu Thọ; vợ 2 Võ Thị Vân, sinh 4 con: Thị Việt (mất sớm), Hữu Linh, Thị Bé, Hữu Truyền

 

*122         Đời 8 - Doãn Hữu Bình, con thứ 2 cụ Hữu Quang, sinh năm 1952, vợ Võ Thị Thìn, sinh 6 con: Thị Hạnh, Hữu Bằng, Thị Quỳnh, Hữu Điệp, Hữu Đạt, Hữu Đường

 

*13            Đời 7 - Doãn Hữu Tư con trai thứ 3 cụ Hữu Hảo, sinh năm 1931 mất năm 2004, đi kinh tế mới Đak Lak năm 1979, cán bộ mặt trận xã Đak Minh, vợ Lương Thị Thìn, sinh 4 con trai : Vinh, Sỹ, Đàn, Việt, và 2 con gái Thị Thúy (giáo viên), Thị Hoa (giáo viên),

 

    *131         Đời 8 - Doãn Thành Vinh con trưởng cụ Hữu Tư, sinh năm 1955, chi ủy viên, xóm phó xóm Thái Hòa; công an viên xã Nghi Thái, vợ Nguyễn Thị Bình, sinh 4 con: Hữu Trung, Thị Tâm, Hữu Văn, Thị Hoài

 

*132              Đời 8 - Doãn Hữu Sỹ con trai thứ 2 cụ Hữu Tư, sinh năm  1979 đi kinh tế mới, Bí thư Đảng ủy xã, sinh 4 con: Thị Hồng Dung, Hồng Trâm, Hồng Quyền, Hồng Quý

 

*133          Đời 8 - Doãn Hữu Đàn con trai thứ 3 cụ Hữu Tư, sinh 3 con : Thanh Hùng, Hữu Cường, Hữu Thắng

 

*134          Đời 8 - Doãn Hữu Việt con trai thứ 4 cụ Hữu Tư, sinh 2 con : Hữu Huy, Thị Bẹp.

 

*2             Đời 6 - Doãn Hữu Lới con trai thứ 2 cụ Hữu Điển, sinh năm 1904 mất năm 1990, trước cách mạng làm phó lý, năm1949 vào Đảng cộng sản, làm Thường vụ ủy ban mặt trận liên việt xã Xuân Hải đến năm 1953, giảm tô thì nghỉ, cải cách ruộng đất quy phú nông, tước Đảng tịch, sửa sai trả thành phần trung nông, phục hồi Đảng tịch, năm 1958 bị đau dạ dày xin ra Đảng, năm 1965 thường vụ MTTQ xã, hội trưởng phụ lão xã. Huy chương kháng chiến chống Mỹ, chính thất Võ Thị Luật sinh năm1902 mất năm 1941, sinh 1 con trai : Hữu Cu (mất sớm ), và 2 con gái :Thị Lý sinh năm1924, chồng Nguyễn Văn Ngọc ở xã Phúc Thọ sinh 4 trai, 1 gái.  Thị Mỹ (1926-2009), chồng Nguyễn Đình Cần ở Nghi Phong, sinh 4 trai, 2 gái; thứ thất Nguyễn Thị Vơn  sinh năm1914 mất năm 1976, sinh 4 con trai: Mai, Tùng, Thiện, Doãn Hữu Tân ( mất sớm ), và 3 con gái   : Thị Thanh (tức Ba) sinh năm 1936, chồng Lương Văn Sửu cán bộ lâm nghiệp về hưu, con: liệt sỹ Lương Thái Sơn, Hà, Thu, Dũng, Đức (chết vì bom bi Mỹ tại nhà), Thị Lan  (1942-1998), văn thư kế toán trường THCS Bến Thủy, vợ liệt sỹ Hoàng Ngọc Sơn, sinh 1 con gái; tái giá với Ngô Xuân Ấn, sinh 3 con: Hùng, Bình, Hậu. Thị Hương  sinh năm 1954, giáo viên tiểu học nghỉ hưu, chồng Phùng Ngọc Dũng cán bộ sở công nghiệp Nghệ An nghỉ hưu, có 3 con: Anh, Tú, Thụy

           

*22            Đời 7 - Doãn Hữu Mai  con trai thứ 2 cụ Hữu Lới, sinh năm 1938, giáo viên cấp I từ năm 1960, 1964-1974 bộ đội chống Mỹ, phục viên làm hiệu trưởng cấp I, 1975-1986 cán bộ phòng GD Vinh, năm 1985 làm trưởng ban thi đua khen thưởng thành phố Vinh, năm 1987 nghỉ hưu, Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng,  huân chương KC chống Mỹ, vợ Võ Thị Thành, sinh 1 con gái : Thị Cúc sinh 1958, giáo viên cấp I; chồng thương binh đã chết, và 4 con trai: Thơ, Phú, Ánh, Trà

 

*221         Đời 8 - Doãn Hữu Thơ  con trai trưởng ông Hữu Mai, sinh năm 1960 trung cấp cơ khí, nghỉ chế độ 141, vợ Vương Thị Thảo chủ tịch hội phụ nữ xã, sinh 2 con: Doãn Vương Phùng năm1992, Doãn Vương Nhâm năm 1994.

*222         Đời 8 - Doãn Hữu Phú  con trai thứ 2 ông Hữu Mai, sinh năm 1964, trung úy Quân đội phục viên, vợ Trần Thị Liên kinh doanh hộ gia đình, sinh 3 con: Doãn Trần Ái Thương  năm 1994, Doãn Trần Quý  sinh năm1997, Doãn Trần Phái sinh  năm 2004.

 

*223         Đời 8 - Doãn Hữu Ánh con trai thứ 3 ông Hữu Mai,  sinh năm 1969, phó ban văn hóa, chính sách xã Nghi Thái, vợ  Đặng Thị Hiền, sinh con: Doãn Đặng Linh Linh  năm 2004.

 

*224         Đời 8 - Doãn Hữu Trà con trai thứ 4 ông Hữu Mai,  sinh năm 1974, vợ Lê Thị Quỳnh Giao ,kinh doanh hộ gia đình, sinh 2 con: Doãn Lê Bách, Doãn Lê Quỳnh Dương

 

*23            Đời 7 - Doãn Hữu Tùng con trai thứ 3 cụ Hữu Lới,  sinh năm 1945, cán bộ giao thông về hưu, thời kỳ chống Mỹ là công nhân viên quốc phòng thuộc đoàn 559 ở Quảng Trị, vợ Võ Thị Đào đi công nhân quốc phòng, sinh 2 con gái: Thị Giang sinh 1977 ở TpHCM, ly hôn, có 1 con trai. Thị Hoàng  sinh năm 1978 ở TpHCM, có 2 con: trai gái, và 1 con trai : Trầm

                 Đời 8 - Doãn Hữu Trầm, sinh năm 1980, vợ  Nguyễn Thị Thích, sinh con: Nhật Minh

 

*24            Đời 7 - Doãn Hữu Thiện con trai thứ 4 cụ Hữu Lới,  sinh năm 1948, Đại đội trưởng thông tin của BCH quân sự tỉnh Nghệ An. Sau 1975 làm quyền trưởng phòng văn hóa thông tin huyện Chư-Pả, Gia Lai-Kon Tum. Sau chuyển về  phòng cứu trợ xã hội của sở LĐTBXH tỉnh Nghệ An, nghỉ hưu, vợ Lê Thị Thanh cựu chiến binh chống Mỹ, sinh 2 con trai con: Phong, Hữu Lưu (mất sớm), và 2 con gái : Thị Xoan  sinh năm 1977, giáo viên trường khuyết tật, chồng cán bộ trường CĐKT Nghệ An, Thị Hoa  cử nhân ĐHKT tài chính HN.

 

*241         Đời 8 - Doãn Hữu Phong, con trưởng ông Hữu Thiện, sinh năm 1973, sĩ quan chuyên nghiệp, vợ giáo viên  cấp II, sinh 2 con: Hữu Bình, Thị Linh Thủy

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Bảy (tức Hữu Lâm) con trai thứ 3 cụ Hữu Điển sinh năm 1911 mất năm 1996, vào Đảng Cộng sản năm 1948, CCRĐ quy sai địa chủ, bị đi cải tạo lao động, sửa sai hạ thành trung nông, trả nhà ở, phục hồi Đảng tịch, sau đó làm cán bộ cải tạo tư bản tư doanh ở thành phố Vinh, rồi cán bộ công trường xây dựng đê 42 (tả sông Lam ở Hưng Hòa). Sau nữa làm cán bộ ở HTX tiểu thủ công nghiệp đóng tàu thuyền Trần Hưng Đạo ở xã Nghi Thọ. Huân chương kháng chiến chống Mỹ. Chính thất: Phạm Thị Thiệp; thứ thất: Phạm Thị Hoe, sinh 3 con trai : Doãn Hữu Tiềm, liệt sĩ chống Mỹ, Doãn Phồn, Doãn Anh, và 4 con gái : Thị Mùi  sinh năm1929 chồng Nguyễn Hữu Mão ở Hưng Dũng, cán bộ trường Đảng Vinh, sinh 5 con: Hoài, Thu, Mai, Hoa, Hưởng. Thị Tới chồng Nguyễn Hồ bộ đội phục viên, sinh 4 con: Chung, Sơn, Giang, Sáng. Thị Dũng  sinh năm 1956, có 1 con trai lấy họ mẹ: Doãn Hữu Quân. Thị Hồng  sinh năm 1958,  chồng Võ Văn Vinh , phó bí thư Đảng ủy, chủ tịch UBND xã Nghi Thái, sinh 3 con: Thùy, Thế Anh, Thơm.

           

*32            Đời 7 - Doãn Hữu Phồn, con trai thứ 2 cụ Hữu Bảy, sinh năm 1952, ở Huế, quê vợ, bộ đội chống Mĩ, học  đại học thủy sản Huế, vợ1 đã ly dị, vợ 2 Nguyễn Thị Mừng ở Phú Lộc, Huế, sinh 4 con: Quốc An, Thị Duyên, Chu Bách, Thanh Tâm.

 

*33            Đời 7 - Doãn Kiều Anh con trai thứ 3 cụ Hữu Bảy,  sinh năm 1954, tốt nghiệp đại học mỏ địa chất, hiện  làm việc ở Tp HCM, vợ Lâm Thị Vân, sinh 1 con gái: Thị Liêu An tôt nghiệp đại học.

 

*4             Đời 6 - Doãn Hữu Tám  con trai thứ 4 cụ Hữu Điển, sinh năm1914 mất năm 2000.  Năm 1945 làm thủ lĩnh thanh niên cách mạng ở xã Phú Hòa, chỉ huy cướp chính quyền tháng 8-1945 ở xã, chủ tịch lâm thời xã Phú Hòa, vào Đảng CSVN năm1947, ủy viên trực UBKCHC xã Xuân Hải, cải cách ruộng đất quy sai phú nông, tước Đảng tịch, sửa sai năm trả thành phần trung nông, phục hồi Đảng tịch, điều đi làm cán bộ ty thủy lợi tỉnh Nghệ An, huy hiệu  50 năm tuổi Đảng, Huân chương chống Pháp, chống Mỹ, chính thất  Võ Thị Cuông mất năm 1954,  sinh 4 con trai : Liên, Thờn, Doãn HữuThiện (Liệt sỹ chống Mĩ), Doãn Hữu  Cổn ( chết trẻ ), và 3 con gái :Thị Chắt  sinh năm 1934 chồng Võ Văn Tơ ở  xóm Thái Thịnh, sinh 4 trai, 3 gái. Thị Vinh chồng là Hoàng Văn Thu ở Nghi Phong. Thị Hiền đi bộ đội rồi lấy chồng người ở  Huế.

 

*41            Đời 7 - Doãn Hữu Liên con trai trưởng cụ Hữu Tám, sinh năm 1935 mất năm 2007, vợ Hoàng Thị Nhiên, sinh năm 1938, sinh 3 con trai: Oanh, Mạnh, Lực, và 1 con gái: Thị Đào

 

*411          Đời 8 - Doãn Hữu Oanh con trưởng cụ Hữu Liên  sinh 1960, vợ Nguyễn Thị Vinh, sinh 2  con trai : Hữu Khởi, Hữu Điểm

 

*412          Đời 8 - Doãn Hữu Mạnh con trai thứ 2 cụ Hữu Liên,  sinh năm 1968, vợ Võ Thị Hồng, sinh  3 con: Hữu Phong, Thị Thủy, Hữu Chung

 

*413          Đời 8 - Doãn Hữu Lực  con thứ 3 cụ Hữu Liên, sinh năm 1973, vợ Lương Thị Hiền, sinh 2 con: Thị Quỳnh Trang, Minh Hoàng

 

*42            Đời 7 - Doãn Hữu Thờn  con trai thứ 2 cụ Hữu Tám,  sinh năm 1940, công nhân thủy lợi nghỉ hưu, vợ Lương Thị Huệ, sinh 4 con: Thị Dung, Ân, Hữu Ngọc (mất sớm), Hữu Tình

 

*421             Đời 8 - Doãn Hữu Ân sinh năm 1977, vợ Võ Thị Nga, sinh con: Phương Anh

           

 

 

 

 

                   Phân chi cụ Can Cụi xóm Thái Thọ xã Nghi Thái

 

1x            Đời 2- Không còn rõ tên, không biết là con thứ mấy cụ Doãn Phi, sinh con trai: Can Cụi ( hiện nay chi họ ở đây gọi là Can Cựu)

 

1x1          Đời 3- cụ Can Cụi, sinh 4 con trai : Doãn Hướng Huyền ( không còn hậu duệ), Hữu Du, Hữu Xán, Kim Thạch.

 

1x12         Đời 4-Doãn Hữu Du  con thứ 2 cụ Can Cụi, sinh 2 con trai : Hữu Lương, Hữu Trị.

 

1x121           Đời 5- Doãn Hữu Lương con trưởng cụ Hữu Du, sinh 4 con trai: Hữu Đàm, Tợi, Nhạn, Doãn Hữu Dước.

 

*1            Đời 6- Doãn Hữu Đàm con trưởng cụ Hữu Lương, sinh 1 con trai Doãn Hữu Chới (Đời 7), ông Chới sinh  1 con trai Doãn Hữu Khanh ( đời 8), ông Khanh sinh 1 con trai.

 

*2            Đời 6- Doãn Hữu Tợi, con trai thứ 2 cụ Hữu Lương, sinh 1 con trai Doãn Hữu Nồng.

 

*3            Đời 6- Doãn Hữu Nhạn con thứ 3 cụ Hữu Lương, sinh con trai: Doãn Hữu Phong.

 

1x122           Đời 5- Doãn Hữu Trị con thứ 2 cụ Hữu Du, sinh 2 con trai : Doãn Hữu Hai ( không có con ), Doãn Hữu Em (đời 6), ông Em sinh con trai: Liệt sỹ Doãn Văn Sơn, con gái Doãn Thị Hòa.

 

1x13         Đời 4- Doãn Hữu Xán, con thứ 3 cụ Can Cụi, sinh 4 con trai: Dần, Doãn Hữu Chiu Hoán ( không còn hậu duệ ), Nguyệt, Nhung.

 

1x131           Đời 5-Doãn Hữu Dần con trưởng cụ Hữu Xán, sinh 2 con trai : Nhữ, Phượng.

 

*1            Đời 6-Doãn Hữu Nhữ con trưởng cụ Hữu Dần, sinh 4 con trai: Doãn Hữu Cần, Doãn Hữu Nhu, Doãn Hữu Nhiệm, Doãn Hữu Hòa.

 

*2            Đời 6-Doãn Hữu Phượng Chắt con trai thứ 2 cụ Hữu Dần, sinh 1 con trai : Doãn Hữu Hai ( Đời 7), ông Hai sinh 2 con trai: Hữu Thanh, Hữu Toán.

 

 

1x132           Đời 5-Doãn Hữu Nguyệt Tường con trai thứ 3 cụ Hữu Xán, sinh 2 con trai : Doãn Hữu Thân, Hữu Quảng.

 

1x134           Đời 5- Doãn Hữu Nhung Hoe con thứ 4 cụ Hữu Xán, sinh 1 con trai: Hiền Miên và 2 con gái.

 

*1            Đời 6- Doãn Hữu Hiền Miên sinh 2 con trai : Hữu Minh, Doãn Hữu Châu.

 

*11          Đời 7- Doãn Hữu Minh con trưởng ông Hiền Miên, sinh 1 con trai : Doãn Khánh Hải.

 

1x14         Đời 4- Doãn Kim Thạch con trai thứ 4 cụ Can Cụi, sinh 1 con trai: Hữu Yến.

 

1x141           Đời 5- Doãn Hữu Yến sinh 4 con trai: Bảng Kim, Hữu Đạo, Hữu Miên, Hữu Dần.

 

*1            Đời 6- Doãn Bảng Kim  con trưởng cụ Hữu Yến, sinh 1 con gái Doãn Thị Thành, và 3 con trai: Doãn Hữu Hợi, Doãn Hữu Vinh, Doãn Hữu Bút.

 

*2            Đời 6- Doãn Hữu Đạo con trai thứ 2 cụ Hữu Yến, sinh 2 con trai Doãn Hữu Thiêm, Doãn Hữu Thảo.

 

*3            Đời 6- Doãn Hữu Miên, con trai thứ 3 cụ Hữu Yến, sinh 2 con trai: Doãn Hữu Lốc, Doãn Hữu Cự.

 

*4            Đời 6- Doãn Hữu Dần  con thứ 4 cụ Hữu Yến, sinh 5 con trai: Doãn Hữu Tiến, Doãn Hữu Chính, Doãn Hữu Ngàn (liệt sỹ), Doãn Hữu Sửu, Doãn Hữu Lương.

 

 

 

               Phân chi cụ Doãn Hữu Hòa xóm Thái Thịnh, xã Nghi Thái

 

1        Đời 1–Không còn rõ tên, chỉ biết cụ sinh  4 con trai : Hòa, Doãn Hữu Bình, Doãn Hữu Khang, Doãn Hữu Cường. ( 3 cụ Bình, Khang Cường về sau không rõ ).

 

    11          Đời 2 - Doãn Hữu Hòa, giỗ ngày 5-1 âm lịch, sinh 2 con: Tình, Tâm

 

    111          Đời 3 - Doãn Hữu Tình, mất khi còn trẻ, có 1 con gái cũng mất sớm.

 

    112       Đời 3 - Doãn Hữu Tâm (cố xếp An) con trai thứ 2 cụ Hữu Hòa, mất năm 1972, giỗ ngày 4-2 Âm lịch, chính thất  Nguyễn Thị Chút, mất năm 1969, giỗ ngày 22-2 âm lịch, sinh 2 con: Mùi, Vân

 

    1121         Đời 4 - Doãn Văn Mùi con trưởng cụ Hữu Tâm, sinh năm 1930 mất năm 2002, giỗ ngày 15-11 , chính thất  Hoàng Thị Loan sinh năm 1929 mất năm 2002, giỗ ngày 15-4, sinh 3 con trai : Long, Hương, Chất và 4 con gái:  Doãn Thị Thanh sinh năm 1952, chồng Hoàng Trung Mận, đi Đắc Nông. Doãn Thị Tuất sinh năm1958, chồng Võ Văn Lai ở xã Nghi Thái. Doãn Thị Vỹ sinh năm 1965, chồng tên là Linh ở Nghi Phong. Doãn Thị Phẩm  sinh năm 1969, vợ chồng ở Đắc Nông.

 

    11211           Đời 5 - Doãn Hữu Long con trai trưởng cụ Văn Mùi, sinh năm 1954 mất năm 2009 giỗ ngày 23-11 âm lịch, vợ Trương Thị Tĩnh sinh năm 1956, có 2 con trai: Doãn Phú sinh năm 1975, Doãn Chương sinh 1981, và 2 con gái: Doãn Thị Vinh  lấy chồng ở xã Nghi Thuận. Doãn Thị Thúy  sinh năm 1990, lấy chồng ở xóm Xuân Thịnh.

                  

    11212               Đời 5 - Doãn Hữu Hương con trai thứ 2 cụ Văn Mùi, sinh năm 1961, vợ Trương Thị Thao sinh năm 1965, sinh 3 con: Doãn Thị Ngọc Tú năm 1991, lấy chồng cùng quê,  Doãn Anh Tuấn sinh năm 1994,  Doãn Thị Ngọc Tuyết sinh năm 1996.

                    

    1122         Đời 4 - Doãn Vân con trai thứ 2 cụ Hữu Tâm, sinh năm 1937 mất năm 1969, vợ Nguyễn Thị Loan, sinh 2 con: Doãn Nam, Doãn Thị Việt

 

    11221           Đời 5 - Doãn Hữu Nam sinh năm 1955, vợ Ngô Thị Hà, sinh 4 con gái và 1 con trai : Doãn Thị Phương, Doãn Thị Lan,  Doãn Hữu Lý, Doãn Thị Hiền, Doãn Thị Lương

                    

   

 

 

Phân chi họ Doãn (2) xã Nghi Đức

 

1                  Đời 1-Thủy Tổ: cụ Doãn Hữu Thiệu Theo chi họ Nghi Đức, họ Doãn ở đây  là hậu duệ cụ Doãn Phi, từ Nghi Thái đến Nghi Đức cách đây khoảng trên 100 năm, nhưng chưa có tư liệu chứng minh được. Vì không có gia phả cũ, nay con cháu chỉ biết như sau: Cụ Thiệu sinh được 4 người con là cụ Doãn Văn Luyện, cụ Doãn Văn Huệ, cụ Doãn Văn Bảy, cụ Doãn Văn Ngãi.

 

    11            Đời 2 -Doãn Văn Luyện, không nhớ rõ năm sinh năm mất, giỗ này 30-3, chính thất  Lê Thị Em, mất năm 1962 giỗ ngày  20-3, sinh 2 con trai: Xuân, Xin.

 

111           Đời 3 -Doãn Văn Xuân con trưởng ông  Văn Luyện, sinh năm 1947, vợ Nguyễn Thị Thân sinh năm 1947, có 4 con trai : Lợi, Doãn Văn Dũng sinh năm 1978, Thành, Công. 

   

    1111         Đời 4 -Doãn Văn Lợi con trưởng ông  Văn Xuân, sinh năm 1975, vợ Nguyễn Thị Tuyết sinh năm 1975, có 1 con trai  Doãn Văn Khánh sinh năm 2001.

              

    1113         Đời 4 -Doãn Văn Thành con trai thứ 3 ông  Văn Xuân, sinh năm 1982, vợ Nguyễn Thị Hoa.

 

1114               Đời 4 -Doãn Văn Công  con trai thứ 4 ông Văn Xuân, sinh năm 1985, vợ Nguyễn Thị Trân sinh năm 1990.

 

    112          Đời 3 -Doãn Văn Xin con trai thứ 2 cụ Văn Luyện, sinh năm 1961, vợ Nguyễn Thị Long sinh năm 1964 , có 2 con: Lộc,  Doãn Văn Mão, sinh năm 1993  

 

    1121        Đời 4 - Doãn Văn Lộc con trưởng ông Văn Xin, sinh năm 1986, vợ Lê Thị Phượng sinh 1991, có 1 con trai : Doãn Văn Báo sinh năm 2011.

 

       

12            Đời 2 - Doãn Văn Huệ, mất năm 1955, giỗ ngày 1-5, vợ Hà Thị Thu Dịu,  sinh 1 con trai : Doãn Tư

 

121            Đời 3 –Liệt sỹ Doãn Văn Tư, sinh năm 1954, hy sinh trong chiến đấu bảo vệ biên cương, vợ Phạm Thị Chính sinh năm1958, có 1 con trai : Doãn Văn Linh sinh năm 1987.

 

13            Đời 2 - Doãn Văn Bảy, sinh năm 1932, giỗ ngày 8-8, vợ Nguyễn Thị Quế, sinh 2 con trai : Huy, Hằng

 

    131          Đời 3 - Doãn Văn Huy con trưởng cụ Văn Bảy, sinh năm 1960, vợ Vương Thị Liệu sinh năm 1961, , sinh 4 con: Doãn Văn Chiến, Doãn Văn Thắng, Doãn Văn Hoàng, Doãn Thị Hiền

132          Đời 3 - Doãn Văn Hằng,  con trai thứ 2 cụ Văn Bảy, sinh 2 con trai: Doãn Văn Cường sinh năm 1999, Doãn Văn Trường sinh năm 2005.

 

14            Đời 2 - Doãn Văn Ngãi, sinh năm 1936, vợ Vương Thị Thinh sinh 1964, sinh 1 con: Doãn Lý

 

141           Đời 3 - Doãn Văn Lý sinh năm 1981, công nhân, vợ Phạm Thị Trinh sinh năm 1985, có 1 con  trai Doãn Văn Sang sinh năm 2009.

 

 

 

 

 

Phân chi họ Doãn xã Nghi Xuân.

 

Thủy Tổ: Là một trong 2 anh em cụ Doãn Phi, Doãn Bật. có thể  từ Nghi Thái đến Nghi xuân cách đây khoảng trên 150 năm. ( chi họ Doãn xã Nghi Xuân cho  là  cụ Doãn Phi )

 

               Đời 1 Đời 2 – chưa biết rõ

 

1x1          Đời 3 -  Doãn Hữu Mão, không rõ năm sinh và năm mất, giỗ ngày 11-11, sinh 3 con trai: Doãn Hữu Cảnh, (mất khi còn trẻ). Đại, Luyện và 1 con  gái: Doãn Thị Luận.

 

1x12         Đời 4 -  Đời 4 - Doãn Hữu Đại, con trai thứ 2 cụ Hữu Mạo, không nhớ rõ năm sinh và năm mất,  giỗ ngày 10-4, chính thất Lê thị Đèo không nhớ rõ năm sinh và năm mất, sinh 3 con trai: Doãn Hữu Thiêm ( mất sớm ), Thắm, Thư và 1 con gái : Thị Hoe (tên thường gọi là Cò ) chồng họ Trịnh Đình  ở xã Bòng thượng, huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa.

       

1x122           Đời 5 - Doãn Hữu Thắm (tức Chinh) con trai thứ 2 cụ Hữu Đại, sinh năm 1915, giỗ ngày 13-10, chính thất Nguyễn Thị Hiền sinh năm 1923, giỗ ngày 9-9, sinh 1 con gái : Thị Ngọc sinh năm 1952 lấy chồng và định cư ở thành phố Đà Nẵng.

 

1x123           Đời 5 - Doãn Hữu Thư, con trai thứ 3 cụ Hữu Đại, sinh năm 1915, mất 15-8 năm 2002, chính thất Nguyễn Thị Sinh sinh năm 1920  mất ngày 9-9 năm 1990, quê xã Phúc Thọ, Nghi Lộc, sinh 5 con trai : Vỹ, Nam, Việt, Hồng, Liệu, và 3 con gái :Thị Xuân sinh năm 1957 chồng Võ Hiền, người Phú Vang,  Huế, định cư ở xã Nghi Xuân, Nghi Lộc. Thị Gái  sinh năm1959, giáo viên cấp II, chồng Lê Văn Sỹ Trung tá Quân Đội, quê xã Phúc Thọ, Nghi Lộc, nay định cư ở xã Cam Đức, Cam Ranh, Khánh Hòa, Thị Lý sinh năm 1960, giáo viên, chồng là Nguyễn Văn Lục, Trung tá công an huyện Cần Giờ, định cư ở Tp Hồ Chí Minh.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Vỹ, con trai trưởng cụ Hữu Thư, sinh năm 1944, mất 7-8 năm 1994, vợ Nguyễn Thị Đạo sinh năm 1953 giáo viên cấp I, quê ở Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội, sinh 5 con gái: Doãn Thị Thủy sinh năm1975 giáo viên cấp II, lấy chồng ở xã nghi Kiều, Nghi Lộc. Doãn Thị Hà sinh năm 1977, chồng là Viết  ở thành phố Vũng Tàu. Doãn Thị Hải sinh năm 1980, dạy học, lấy chồng  ở Diễn Châu. Doãn Thị Vân sinh năm 1982, dạy học, lấy chồng và định cư ở Tp Vinh. Doãn Thị Tú sinh năm 1986, SV trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Nghệ An.

 

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Nam, con trai thứ 2 cụ Hữu Thư, sinh năm 1948, mất 6-6 năm 2002, Thiếu tá Quân đội,  Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng, vợ Nguyễn Thị Đốm sinh năm 1958, quê ở Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc, sinh 2 con trai: Chính, Doãn Hữu Nhân, sinh năm 1994, và 2 con gái: Thị Lộc sinh năm 1984, đại học kinh tế, chồng Tống Văn Mạnh, thạc sĩ tin học, định cư ở Phú Thọ. Thị Quỳnh sinh năm 1988, học cao đẳng quản trị kinh doanh.

 

 *21         Đời 7 - Doãn Hữu Chính, con trai trưởng ông Hữu Nam, sinh năm 1990, trưởng tộc, làm việc ở Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Việt, con trai thứ 3 cụ Hữu Thư, sinh năm 1950 giảng viên trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An, bí thư chi bộ, phó chủ nhiệm khoa, vợ Hồ Thị Quyền  sinh năm 1960,  giáo viên cấp II, quê ở xã Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu, sinh 1 con trai: Doãn Hữu Hoàng, sinh năm 1989, Đại học GTVT Hà Nội, và 1 con gái:  Doãn Thị Phương Thảo sinh năm 1987, thạc sỹ kinh tế, chồng La Văn Hùng,

                

*4            Đời 6 - Doãn Hữu Hồng, con trai thứ 4 cụ Hữu Thư, sinh năm 1952, định cư ở thành phố Vũng Tàu, vợ Nguyễn Thị Oanh, quê ở Phúc Thọ, Nghi lộc, sinh 2 con: Doãn Thị Giang sinh năm 1988, lấy chồng ở thành phố Vũng Tàu. Doãn Hữu Tâm  sinh năm 1991.

                

1x13         Đời 4 - Doãn Hữu Luyện con trai thứ 3 cụ Hữu Mạo, không nhớ rõ năm sinh và năm mất , vợ1 Lê Thị Trang, vợ 2 Lê Thị Mai Chi, sinh 1 con trai : Đồng, và 2 con gái: Doãn Thị Phúc chồng Lê Khắc Giáp ở Lộc Mỹ, xã Nghi Xuân, Doãn Thị Tin chồng Đậu Khắc Dinh ở xã Nghi Xuân.

 

1x131           Đời 5 - Doãn Hữu Đồng (thường gọi là: Linh), con trai cụ Hữu Luyện, làm thầy thuốc Đông y, Trưởng ban văn hóa xã Nghi công, (không rõ năm sinh, năm mất), vợ Nguyễn Thị Sâm, sinh năm 1940, quê xã Nghi Công, sinh 1 con trai Văn Sơn, và 2 con gái : Doãn Thị Xuân sinh năm 1959 trú quán tại xã Nghi Công, Doãn Thị Hà sinh năm 1973 .

 

*1      Đời 6: Doãn Văn Sơn con trai cụ Hữu Đồng, sinh năm 1970, làm xây dựng ở TP Hồ Chí Minh. Vợ Cao Thị Hồng sinh năm 1987, định cư tại xã Nghi Công Bắc, sinh  3 con: Doãn Vũ Long năm 2002, Doãn Vũ Lâm năm 2002, con gái Doãn Khánh Linh sinh năm 2012.

 

 

 

Phân chi cụ Doãn Công Trị xóm Thái Sơn, xã Nghi Thái

 

1x        Đời 2 - Doãn Công Trị - không rõ con thứ mấy của cụ Doãn Phi, sinh 1 con trai : Doãn Thư    

             

1x1       Đời 3 - Doãn Thư sinh 4 con trai: trong đó chỉ biết tên con thứ 3 là Chang, Con trưởng không có hậu duệ. Con trai thứ 2 sinh 2 con trai : Khang, Sẹp và  con gái: Doãn Thị Biện. 

        

1x121           Đời 5 - Doãn Khang (không còn hậu duệ), - Doãn Sẹp, sinh 1 con trai: Doãn Định (đời 6), cụ Định sinh 1 con trai Doãn Đường ( đời 7 ), ông Đường sinh 2 con trai: Doãn Thanh, Doãn Xuân.

                 

1x13         Đời 4 - Doãn Hữu Chang, con trai thứ 3 cụ Doãn Thư, sinh 3 con : Tuyên, Thọ, Liễu

 

1x131           Đời 5 - Doãn Hữu Tuyên con trưởng cụ Hữu Chang, sinh 1 con trai : Doãn Hữu Nhường (đời 6 ), cụ Nhường sinh 1 con trai Doãn Hữu Năng (đời 7 ), ông Năng sinh 5 con trai và 6 con gái ( con trai trưởng Doãn Hữu Ngọ )

                 

 1x132            Đời 5 - Doãn Hữu Thọ, con thứ 2 cụ Hữu Chang, sinh 1 con trai : Hữu Tương

 

 *1                  Đời 6 - Doãn Hữu Tương  sinh năm1904 (đã mất), sinh 3 con trai: Hữu Cháu, Hữu Lan (liệt sỹ), Ngọc Vĩnh và các con gái

 

 1x133            Đời 5 - Doãn Hữu Liễu, con trai thứ 3 cụ Hữu Chang, sinh 3 con trai :.Tước, Bảy,Thống và các con gái

 

 *1                  Đời 6 - Doãn Hữu Tước, con trai trưởng cụ Hữu Liễu, sinh 2 con trai : Hữu Bình, Hữu Xuân và các con gái

 

 *2                  Đời 6 - Doãn Hữu Bảy, con trai thứ 2 cụ Hữu Liễu, sinh 2 con trai: Hữu Toàn, Hữu Nhâm và các con gái

 

 *3                  Đời 6 - Doãn Hữu Thống, con trai thứ 3 cụ Hữu Liễu, sinh 1 con gái : Doãn Thị Huệ

       

1x14         Đời 4- Con trai thứ 4  cụ Doãn Thư,  không rõ tên, sinh 1 con trai cũng không rõ tên, có cháu là Doãn Em làm con nuôi ở Hưng lộc thành phố Vinh .

 

 

 

 

NGÀNH CỤ DOÃN BẬT

 

2              Đời 1 – Doãn Bật tự là Đăng Ty, con trai thứ cụ Doãn Trung, sinh 6 con trai : Doãn Thu, Doãn Khai ( cụ Doãn Khai hậu duệ không còn) , Doãn Thái, Doãn Ước, Doãn Hữu Nội, Doãn Bộ,  chia thành  5 phân chi

 

               Phân chi cụ Doãn Thu

 

21            Đời 2 - Doãn Thu, sinh 1 con trai : Doãn Thọ ( Đời 3), cụ Thọ sinh 2 con trai : Diên, Ngoạn

 

2111           Đời 4 - Doãn Đức Diên, con trưởng cụ Doãn Thọ, giỗ ngày 19-4 âm, chính thất Trần Thị Hường giỗ ngày 29-5 âm, sinh 2 con trai : Vinh, Sáng

 

21111            Đời 5 - Doãn Vinh con trưởng cụ Đức Diên, sinh năm 1899 mất năm 1954, giỗ ngày 22-9 âm, chính thất Nguyễn Thị Sẹp sinh năm 1897 mất năm 1968, người cùng xóm Thái Lộc, sinh 6 con trai : Hùng, Yên, Dũng, Hiến, Noãn, Đào

 

*1            Đời 6 - Doãn Hùng con trưởng cụ Doãn Vinh, sinh năm 1922 mất năm 1995, xã đội trưởng, chủ nhiêm HTX nông nghiệp, chính thất  Hoàng Thị Xin sinh năm1920 mất năm 2005, sinh 5 con: Hùng, Dần, Doãn Thị Trị (mất sớm), Thân, Doãn Thị Tuất

 

*11            Đời 7-Doãn Văn Hùng, con trai trưởng cụ Doãn Hùng  sinh năm 1947, đi bộ đội 1968-1970, phục viên lamg phó công an xã, vợ Trần Thị Hường quê xã Phúc Thọ, giáo viên cấp 1, sinh 1948, sinh 3 con trai : Cường, Giang, Nam

 

 *111            Đời 8 - Doãn Quốc Cường, con trưởng ông Văn Hùng sinh năm 1977, đại học báo chí, làm việc ở khu công nghiệp Hà Tĩnh, vợ Nguyễn Thị Tuyên, quê ở  Thanh Chương,  sinh con: Doãn Gia Liên năm  2010.

 

  *112                      Đời 8 - Doãn Trường Giang, con thứ 2 ông Văn Hùng,  sinh năm 1979, đại học Quản trị kinh doanh, làm việc  ở thành phố Vinh.

 

    *113                    Đời 8 - Doãn Huy Nam, con thứ 3 ông Văn Hùng,  sinh năm 1981, đại hoc kinh doanh, làm việc ở thành phố Hồ Chí Minh

 

    *12                    Đời 7 - Doãn Hữu Dần con trai thứ 2 cụ Doãn Hùng,  sinh năm 1950,  bộ đội chống Mĩ, phục viên, vợ Nguyễn Thị Thìn, sinh năm 1952, sinh 1 con trai : Dũng và 2 con gái: Doãn Thị Lan sinh năm1978, chồng tên Nam ở Phúc Thọ. Doãn Thị Phượng sinh năm1982, chồng tên Giang ở Nghi Hòa.

 

    *121                    Đời 8 - Doãn Huy Dũng, con trai ông Hữu Dần, đại học CNTT, làm việc  ở Vinh, vợ Nguyễn Thị Huyền, quê ở Quỳ Hợp,sinh 1 con: Doãn Tùng Dương  năm 2010.

 

    *13                Đời 7 - Doãn Hữu Thân, con trai thứ 3 cụ Doãn Hùng, sinh năm 1956, bộ đội phục viên, ở Lâm Đồng, vợ Nguyễn Thị Mến, quê ở  Nam Định, sinh 1 con  trai Doãn Hữu Hải và 6 con gái: Hà, Hồng, Hoa, Hải, Huệ, còn nữa là gái. Ở xa nên không biết chi tiết về các con.

 

    *2          Đời 6 - Doãn Yên  con trai thứ 2 cụ Doãn Vinh, sinh năm 1925 mất năm 2001, giỗ ngày 12-6 âm, vợ Nguyễn Thị Hoe sinh năm1926 mất năm 1966, giỗ ngày 24-4, quê ở Thái Lộc, sinh 1 con trai: Tâm, và 3 con gái: Doãn Thị Huệ sinh năm 1956, chồng Đặng Văn Thành, ở Thái Hưng.  Doãn Thị Hiên sinh năm 1960. Doãn Thị Thìn sinh năm 1964, chồng là  Nguyễn Văn Cẩn.

 

     *21               Đời 7-Doãn Huy Tâm, con trưởng cụ Doãn Vinh, sinh 1951, bộ đội chống Mỹ, năm1976 phục viên  làm kế toán HTX, xóm trưởng, vợ Lê Thị Thành, sinh năm 1957, sinh 6 con: Doãn Huy Thông, sinh 1982, đại học, làm việc ở Hà Nội, Doãn Thị Dung sinh năm 1986, đi lao động nước Đức.  Doãn Huy Tuân, sinh 1989, Làm việc ở Đài Loan Doãn Hà Khiêu, sinh 1993, học Cao đẳng xây dựng Vinh Doãn Hà Thắng, sinh 1997

 

    21112           Đời 5 - Doãn  Sáng  con thứ 2 cụ Đức Diên, sinh năm 1903 mất năm 1983, giỗ 15-11 âm, chính thất  Trần Thị Đị  sinh năm 1903 mất năm 2010, giỗ ngày 4-12 âm, quê ở  Hưng Lộc, Vinh, sinh 3 con trai : Kiệm, Dũng, Miện

 

    *1          Đời 6 - Doãn Văn Kiệm  con trưởng cụ Doãn Sáng, sinh năm 1928 mất năm 2001, vợ Nguyễn Thị Đèo, sinh 1931, quê ở Hưng Lộc, sinh 4 con gái: Doãn Thị Chắt sinh năm 1954, chồng Nguyễn Văn Lan ở Thái Lộc, Doãn Thị Liễu sinh năm 1956, chồng ở Bá Lậm, Nghi Phú. Doãn Thị Thứ sinh năm 1971 chồng ở Đặng Huân, Thái Lộc. Doãn Thị Tuấn sinh năm 1975, chồng tên Tiến, ở Đắc Nông và 3 con trai: Doãn Công Mậu sinh năm 1956 vợ Nguyễn Thị Bằng , Doãn Văn Hạo, Doãn Văn Hoa. Gia đình đi Đắc Nông năm 1979.

                  

   *2          Đời 6 - Doãn Văn Dũng, con trai thứ 2 cụ Doãn Sáng, sinh năm 1935, vợ Vương Thị Cháu sinh năm 1938, sinh 7 con: Đại, Dương, Vịnh, Lợi, Nhuận, Thơ, Sỹ. Đi Đăc Nông năm 1979.

 

    *3         Đời 6 - Doãn Công Miện, con trai thứ 3 cụ Doãn Sáng,  sinh năm 1939, bộ đội về hưu 1982, , vợ Nguyễn Thị Long sinh năm 1944, có 3 con trai : Thạch, Doãn Văn Tiếp (mất sớm ), Cơ, và con gái:  Doãn Thị Nhường sinh năm 1972 chồng là Nguyễn Văn Tài ở Thọ Lộc,

 

    *31                Đời 7-Doãn Văn Thạch, con trai trưởng cụ Công Miện, sinh năm 1970, vợ Nguyễn Thị Miên sinh 1970, sinh 3 con: Doãn Thị Phượng  sinh năm 1990, chồng Nguyễn Bá Tiến. Doãn Văn Hoàng  sinh  năm 1992, Doãn Văn Nhật sinh năm 2000.

                 

     *32               Đời 7 - Doãn Văn Cơ, con trai thứ 3 cụ Công Miện, sinh năm 1979, vợ Nguyễn Thị Sương sinh 1982, có 2 con: Doãn Thị Thảo sinh năm 2002.  Doãn Văn Thanh  sinh năm 2005.

 

    2112      Đời 4 - Doãn Ngoạn, con trai thứ 2 cụ Doãn Thọ, sinh 2 con : Bệ, Anh

 

  21121        Đời 5 - Doãn Bệ  con trai trưởng cụ Doãn Ngoạn, sinh năm 1908 mất năm 1988, chính thất  Lê Thị Cúc, quê ở Đông Vịnh, thành phố Vinh, sinh 2 con trai : Vỹ, Thân và 2 con gái: Doãn Thị Oanh sinh năm 1949, lấy chồng ở xã Phúc Thọ.  Doãn Thị Tuất sinh năm 1958, lấy chồng xã Phúc Thọ.

 

  *1            Đời 6 - Doãn Văn Vỹ, con trai trưởng cụ Doãn Bệ,  sinh năm 1953, làm công nhân chế biến gỗ ở thành phố  Vinh.

    *2        Đời 6 - Doãn Thân con trai thứ 2 cụ Doãn Bệ,  sinh năm 1958, bộ đội phục viên , nay ở xã Nghi Diên.

 

  21122       Đời 5 - Doãn Quế Anh con trai thứ 2 cụ Doãn Ngoạn, sinh năm 1927 mất năm 2007, quản đốc phân xưởng, nhà máy chế biến gỗ Vinh về hưu, vợ 1 Vương Thị Rừng, sinh 4 con gái : Doãn Thị Anh sinh năm 1947, chồng Võ Văn Trung ở Thái Hòa. Doãn Thị Châu  sinh năm 1951, chồng Võ Văn Son ở Thái Hòa. Doãn Thị Lợi  sinh năm 1956 chồng Lê Văn Hòa ở Nghi Diên. Doãn Thị Liên sinh năm 1958, chồng Doãn Long ở Thái Lộc.  vợ 2 Võ Thị Gấm, sinh 2 con trai : Linh, Doãn Quế Lương , và 2 con gái  Doãn Thị Liễu chồng tên Hải ở Thái Lộc, Doãn thị Lý  chồng Vương Đình Sơn ở  Thái Phúc.

 

     *1         Đời 6 - Doãn Quế Linh, sinh năm 1975, sinh  con: Doãn Quế

 

             

               Phân chi cụ Doãn Thái

 

23            Đời 2-Doãn Thái, con trai thứ 3 cụ Doãn Bật, sinh con trai : Doãn Lai( đời 3), cụ Lai sinh con trai : Hữu Thanh.

 

2311         Đời 4 - Doãn Hữu Thanh con trai cụ Doãn Lai, (cụ Cửu Nhàn) 1880-1946, làm thày thuốc Đông y, được tặng Cửu phẩm, có 2 vợ: chính thất  Đặng Thị Hoe người cùng làng, thứ thất  Trương Thị Luyện, người Thái Phúc, sinh 4 con: Danh, Dinh, Hanh, Hinh

 

23111           Đời 5 - Doãn Hữu Danh con trai trưởng cụ Hữu Thanh, sinh năm 1918 mất năm 1989, trước 1945 làm phiên dịch cho Pháp, sau dạy học, Hiệu trưởng cấp II, Đảng viên, vợ Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1926 người Lộc Thọ, sinh 2 con trai: Tứ, Tuệ, và 3 con gái:: Doãn Thị Tú sư phạm 10+3, dạy cấp II, chồng Trần Quốc Tuấn, bộ đội. Doãn Thị Tuấn, Doãn Thị Thơ lấy chồng xóm Thái Quang.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Tứ con trưởng cụ Hữu Danh, sinh năm 1964 mất năm 2004, công an huyện, vợ Phạm Thị Sâm, công an Nghệ An, sinh 2 con: Doãn Hữu Quân năm  2002, Doãn Thị Phương  sinh năm 2004

.

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Tuệ, con trai thứ 2 cụ Hữu Danh, sinh năm 1969, tiến sĩ, viên chức Ngân hàng  Nhà nước, sinh con gái Doãn Thị Quỳnh Trang

 

23112           Đời 5 - Doãn Hữu Dinh con trai thứ 2 cụ Hữu Thanh  sinh năm 1920 mất năm 2010, chính thất  Lê Thị Huynh sinh năm 1926 mất năm 2006, sinh 3 con trai : Thành, Công, Trung và 1 con gái: Doãn Thị Trợ lấy chồng ở Hưng Tây, Hưng Nguyên.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Thành con trưởng cụ Hữu Dinh, sinh năm 1949, kỹ sư, thuyền trưởng, nghỉ  hưu ở Tp Hồ Chí Minh, vợ tên là Mai sinh năm 1949, giáo viên tiếng Anh, sinh 2 con: Doãn Hữu Trang, sinh năm 1977 tiến sĩ.  Doãn Thị Thủy  sinh năm 1985, thạc sĩ.

                

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Công con trai thứ 2 cụ Hữu Dinh, sinh năm 1952, công nhân nghỉ  hưu, vợ Đặng Thị Huệ, sinh 3 con: Doãn Thị Minh sinh 1974, chồng Nguyễn Văn Hiền. Doãn Hữu Mạnh, sinh năm1977, hiện ở Singapo, có 2 con gái.  Doãn Thị Mây chồng người Yên Thành, hiện ở Tp Hồ Chí Minh.

                

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Trung con trai thứ 3 cụ Hữu Dinh, sinh năm 1956, bội đội chuyển ngành làm cán bộ thành ủy Tp Vinh, ly dị vợ, sinh 2 con: Doãn Hữu Kiều, sinh năm 1984 tốt nghiệp ĐH . Doãn Hữu Thi, sinh 1986 tốt nghiệp ĐH

 

23113           Đời 5 - Doãn Hữu Hanh con trai thứ 3 cụ Hữu Thanh, sinh năm 1923 mất năm 2000, Hiệu trưởng cấp III Nam Đàn 1, vợ tên là Thịnh sinh 1931 hiện ở Vinh, sinh 1 con trai : Hiển,  và 5 con gái: Thị Hường, Thị Hồng, Thị Huyền, Thị Huệ, Thị Hoài, Thị Hảo.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Hiển con trai cụ Hữu Hanh, sinh năm 1953 mất năm 2004, cán bộ ngoại thương, vợ Lê Thị Hiền cán bộ văn phòng tỉnh ủy, sinh 2 con gái : Thị Hòa sinh năm 1983, và 1 sinh năm 1986.

 

23114           Đời 5 - Doãn Hữu Hinh, con trai thứ 4 cụ Hữu Thanh, sinh năm 1930, Phó ty Y tế Nghệ An, Trưởng Ban BVSK cán bộ tỉnh Nghệ Tĩnh, vợ Nguyễn Thị Tuyết sinh 1936, không có con.

 

 

               Phân chi cụ Doãn Ước

 

24            Đời 2 - Doãn Ước,  con trai thứ 4 cụ Doãn Bật, sinh 2 con trai : Vĩnh, Thường

 

241          Đời 3 - Doãn Vĩnh, con trưởng cụ Doãn Ước , sinh 3 con trai : Hữu Nồng, Doãn Khoa, Hữu Mục

 

2411         Đời 4 -Doãn Hữu Nồng con trửơng cụ Doãn Vĩnh, sinh 3 con gái: Con cả lấy chồng họ Đặng, sinh 3 con: Đặng Khương, Đặng Văn Tương, Đặng Văn Tân. Con thứ hai chồng họ Nguyễn, sinh 2 con: Nguyễn Cát Nhung, Nguyễn Quảng, Con thứ ba lấy chồng họ Lương, sinh 2 con: cố Long Thiệu, cố Dinh Nãi.

 

2412         Đời 4 - Doãn Khoa, con thứ 2 cụ Doãn Vĩnh, sinh 3 con trai : Giáp, Doãn Hữu Ất (mất năm 1945), Hữu Bốn, và 3 con gái :Doãn Thị Ba, Doãn Thị Năm, Doãn Thị Sáu (mất năm 1945)

 

24121           Đời 5 - Doãn Giáp, con trai trưởng cụ Doãn Khoa, sinh 3 con trai : Hữu Sơn, Hữu Hoe Em (mất sớm), Hữu Tý (Vinh), con gái Thị Tư  lấy chồng họ Nguyễn.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Sơn, con trưởng cụ Doãn Giáp, sinh năm 1929 (thường trực BLL họ Doãn Nghệ An), đại úy Quân đội về hưu, chính thất Đặng Thị H, sinh 3 con: Thị Anh, Tuấn, Hữu Tú

 

*11              Đời 7 - Doãn Hữu Tuấn, con trai  cụ Hữu Sơn, sinh 1 con trai Doãn Hữu Hóa, và 3 con gái: Thị Hiền (đang học cao đẳng kế toán tại Đăk Lăk), Thị Quỳnh (công nhân giày da ở thành phố Hồ Chí Minh), Thị Mai.

 

24123           Đời 5 - Doãn Hữu Bốn, con trai thứ 3 cụ Doãn Khoa, sinh 1 con trai Doãn Thọ và 3 con gái: Thị Hợi, Thị Mạo, Thị Thảo

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Thọ, sinh 2 con: Hữu Thăng, Thị Lan

 

2413         Đời 4 - Doãn Hữu Mục, con trai thứ 3 cụ Doãn Vĩnh, sinh 3 con trai : Hữu Hòa (mất sớm), HữuTúc, Hữu Tỉu (mất sớm), và 1 con gái Thị Nam

 

24132           Đời 5 - Doãn Hữu Túc, con trai thứ 2 cụ Hữu Mục, sinh 3 con trai: Hữu Thái, Doãn Hữu Bình ( liệt sỹ chồng Mỹ), Hữu Dương, và 4 con gái Thị Vân giáo viên mẫu giáo. Thị Minh giáo viên tiểu học. Thị Thanh  viên chức Phòng Tài chính huyện Nghi Lộc. Thị Hoa giáo viên tiểu học.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Thái, con trai trưởng cụ Hữu Túc, thương binh chống Mĩ, công tác tại Sở thương binh tỉnh Nghệ An, vợ Nguyễn Thị Nhung, sinh 1 con gái và 2 con trai : Hữu Đồng (cử nhân), Hữu Bảo (cử nhân)

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Dương,  con trai thứ 3 cụ Hữu Túc, vợ Nguyễn Thị Sen giáo viên tiểu học, sinh 2 con trai : Hữu Song, Hữu Toàn

 

242          Đời 3 - Doãn Hữu Thường  con trai thứ 2 cụ Doãn Ước, sinh 3 con trai: Vui, Kế, Tiếp

 

2421         Đời 4 - Doãn Vui, con trưởng cụ Hữu Thường, sinh 2 con gái: con cả  lấy chồng họ Lê, sinh con: Lê Hữu Thước, Lê Hữu Sẹp, thứ 2  lấy chồng họ Nguyễn, sinh con Nguyễn Văn Nhợi  (cố Bính Nhợi)

 

2422         Đời 4 - Doãn Hữu Kế, con thứ 2 cụ Hữu Thường, chính thất họ Lương, sinh 1 con gái : Doãn  Thị Con, thứ thất Vương Thị Ỉu, sinh 2 con: Hữu Tuy, Hữu Xuân

 

24221           Đời 5 - Doãn Hữu Tuy con trai trưởng cụ Hữu Kế,  chính thất Đặng Thị Hoa, sinh 3 con gái: Thị Châu, Thị Loan, Thị Nguyệt, và 3 con trai :Long, Hữu Luận (mất sớm), Tuân

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Long con trai trưởng cụ Hữu Tuy tiến sĩ y khoa, Giám đốc bệnh viện thành phố Buôn Ma Thuật, phó giám đốc Sở Y tế tỉnh Đắc Lắc. vợ Nguyễn Thị Dần, sinh 2 con  gái

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Tuân, con trai thứ 3 cụ Hữu Tuy, đi kinh tế mới, sinh  2 con trai, và 1 con gái.

 

24222           Đời 5 - Doãn Hữu Xuân, con trai thứ 2 cụ Hữu Kế, sinh 4 con trai: Hải, Anh, Dũng, Sỹ, và 4 con gái Thị Vân (công nhân), Thị Thái (y sĩ), Thị Thủy (đi kinh tế mới), Thị Thúy

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Hải, con trai trưởng cụ Hữu Xuân, trưởng ban cơ yếu tỉnh Nghệ An, vợ  Nguyễn Thị Chính y sĩ bệnh viện y học cổ truyền Nghệ An, sinh  1 con trai và 2 con gái

 

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Anh, con trai thứ 2 cụ Hữu Xuân, công nhân nhà máy xi măng Cần Đước, có 2 con trai

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Dũng, con trai thứ 3 cụ Hữu Xuân, làm công nhân, có  2 con  trai.

 

*4            Đời 6 - Doãn Hữu Sĩ, con trai thứ 4 cụ Hữu Xuân, viên chức cơ yếu huyện Nghi Lộc, có 2 con gái.

 

2423         Đời 4 - Doãn Hữu Tiếp, con trai thứ 3 cụ Hữu Tường, Lý trưởng xã Phú Hòa, chính thất Nguyễn Thị Mờn, sinh 3 con trai : Liên, Hòe, Hạp và 4 con gái:  Thị Châu, Thị Ba, Thị Xiu, Thị Thuyết

 

24231           Đời 5 - Doãn Hữu Liên con trai trưởng cụ Hữu Tiếp,  Bí thư chi bộ, vợ Đặng Thị Tám  sinh 4 con  trai: Cảnh, Quang, Thoại, Anh, và 3 con gái:  Thị Lan  lấy chồng họ Đặng, có 3 con trai 1 con gái,   Thị Tâm  y sĩ bệnh viện Quảng Ngãi về hưu, có 2 con trai gái. Thị Hiệp (lấy chồng sinh 3 trai, 1 gái)

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Cảnh, con trai trưởng cụ Hữu Liên, thương binh chống Mỹ về hưu, vợ Vương Thị Huệ,  sinh 3 con: Thị Điệp, Doãn Hữu Cương giáo viên trung học, Doãn Hữu Cự  kinh doanh tự do,

              

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Quang  con trai thứ 2 cụ  Hữu Liên, vợ  Nguyễn Thị Thảo, sinh 4 con: Hữu Tùng, Thị Lâm, Hữu Hiếu, Hữu Kiên

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Thoại con trai thứ 3 cụ Hữu Liên, viên chức nghỉ hưu, vợ  Trương Thị Loan, sinh 2 con trai: Hữu Tiến (cử nhân), Hữu Tuấn

 

*4            Đời 6 - Doãn Hữu Anh, con trai thứ 4 cụ Hữu Liên, vợ Nguyễn Thị Ngánh, sinh 3 con: Thị Lê, Hữu Hoàng, Hữu Hùng

 

24232           Đời 5 - Doãn Hữu Hòe, con trai thứ 2 cụ Hữu Tiếp, nhà giáo nghỉ hưu, huân chương kháng chiến, vợ  Trần Thị Đình, sinh 1 con trai : Dũng và 4 con gái: Thị Hạnh chồng là Nguyễn Đình Ngọ, có 2 con trai gái. Thị Hiến  chồng họ Nguyễn, sinh 2 con trai. Thị Hằng chồng là Ngô Văn Đức, sinh 2 con  trai gái. Thị Bích Nhung cử nhân, chồng Trần Mạnh Tin, sinh 2 gái, ở Nha Trang.

 

*1            Đời 6 -Doãn Hữu Dũng  con trai cụ Hữu Hòe, cử nhân luật kinh tế, trưởng ban kinh tế đối ngoại tập đoàn VINA-SHIN, vợ Chu Thị Hòa, sinh 2 con: Hữu Lộc, Thị Khánh Linh

 

24233           Đời 5 - Doãn Hữu Hạp, con trai thứ 3 cụ Hữu Tiếp, công nhân về hưu, vợ Nguyễn Thị Đường, sinh 3 con: Hùng, Thị Hoài, Thị Huy

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Hùng, sinh 2 con trai : Hữu Phong, Hữu Đức

 

               Phân chi cụ Doãn Nội

 

25            Đời 2 - Doãn Hữu Nội (Trong bản phả viết tay của cụ Doãn Hữu Mai viết ngày 6-9-2011 cho rằng cụ Nội  là em cụ Ước, anh cụ Bộ và hậu duệ là chi họ Doãn xóm Thái Học xã Nghi Thái), cụ làm phó quan, đánh giặc ngoài biển và hy sinh, con cháu chiều hồn và xây  mộ gió ở đồng Cốc, giỗ cụ ông 24-12,  giỗ cụ bà 20-6 âm lịch, sinh 4 con trai:  Suơ, Nghệ, Hạnh, Phái

 

251          Đời 3 - Doãn Hữu Suơ, con trai trưởng cụ Hữu Nội,  giỗ ngày 25-4 âm lịch, sinh 3 con: Thị Đỏ, Thị Quau, Hữu Cảnh

 

2511         Đời 4 - Doãn Hữu Cảnh, con trai cụ Hữu Sươ, giỗ ngày 2-11 âm lịch, chính thất Nguyễn Thị Đị giỗ ngày 27-4 âm lịch, sinh 3 con gái : Thị Yên, Thị Lợ, Thị Nhỏ, Thị Sáu, và 1 con trai:  Điệng

 

25111           Đời 5 - Doãn Hữu Điệng, con trai cụ Hữu Cảnh. giỗ ngày 14-4 âm lịch, chính thất Nguyễn Thị Tợi giỗ 27-11 âm lịch, sinh 1 con trai con: Đương

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Đương  sinh năm 1943, bộ đội chống Mĩ phục viên làm bí thư chi bộ, cán bộ HTX nông nghiệp, năm 1977 ra Đảng. vợ Vương Thị Thanh sinh năm 1943, sinh 6 con trai và 1 con gái  : Hương, Tú, Thị Phượng  sinh năm1974, Thắng, Long, Hữu Phong sinh năm 1983, Hữu Hợi sinh năm 1986

 

*11          Đời 7 - Doãn Hữu Hương con trai trưởng ông Hữu Đương, sinh năm 1965, vợ Nguyễn Thị Tuyết sinh năm 1969, có 3 con: Thị Hiên, Thị Hằng, Hữu Anh (1995)

 

*12          Đời 7 - Doãn Hữu Tú con trai thứ 2 ông Hữu Đương, sinh 1971, vợ Nguyễn Thị Hiền sinh năm 1975, có 3 con: Thị Trang sinh năm1997. Hữu Tuấn  sinh năm 2003. Thị Trà My sinh năm 2005.

 

*13          Đời 7 - Doãn Hữu Thắng  con trai thứ 3 ông Hữu Đương, sinh năm 1976, vợ Phùng Thị Hằng sinh năm 1981, có 2 con gái : Thị Phương Thùy sinh năm 2002, Thị Phương Nhi  sinh năm 2007.

 

*14          Đời 7 - Doãn Hữu Long con trai thứ 4 ông Hữu Đương, sinh năm 1978, vợ Nguyễn Thị Sơn sinh năm 1981,có 2 con trai : Hữu Nhật  sinh năm 2002,  Hữu Hùng  sinh năm 2007.

252          Đời 3 - Doãn Hữu Nghệ con trai thứ 2 cụ Hữu Nội,  dạy chữ nho, chết ở Huế, mộ táng ở kỳ Đồng Lộng Nghi Thái, hậu duệ không còn ai

 

253          Đời 3 - Doãn Hữu Hạnh con trai thứ 3 cụ Hữu Nội,giỗ ngày 15-3,  chính thất Nguyễn Thị Thuần người cùng làng, giỗ ngày 11-2 âm lịch, sinh 4 con trai : Thơn, Quâng, Tút, Doãn Hữu Châu (Bư)  cụ Bư không có con.

 

2531         Đời 4 - Doãn Hữu Thơn con trưởng cụ Hữu Hạnh,  giỗ ngày 8-11 âm lịch, chính thất Vương Thị Phú  người Đức Quang, sinh 1 con trai : Hữu Tấn, chết cùng mẹ năm 1945.

 

2532         Đời 4 - Doãn Hữu Quâng con trai thứ 2 cụ Hữu Hạnh, sinh năm 1893 mất năm 1930, làm nghề buôn gỗ,  chính thất Trần Thị Xuyến, người cùng xóm, làm ruộng, sinh 2  con trai : Đạt, Đệ

 

25321           Đời 5 - Doãn Hữu Đạt  con trai trưởng cụ Hữu Quâng, sinh năm 1918, bộ đội chống Pháp 1948-55, chiến sĩ Điện Biên, phục viên làn cán bộ HTX, chính thất Nguyễn Thị Tỉu sinh 1926, sinh 2 con gái : Thị Nguyệt sinh năm 1948, chồng Hoàng Hùng. Thị Hoa  chồng tên là Dần. và 8 con trai : Minh, Tình, Bình, Lịch, Sỹ, Quý, Trọng, Mười  

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Minh  con trai trưởng cụ Hữu Đạt, bộ đội chống Mỹ, giám đốc xí nghiệp liên doanh với Đài Loan, vợ Trương Thị Hiền PGĐ, ở xóm Mẫu Đơn, Hưng Lộc, sinh 3 con: Dũng, Thị Trà (sinh 1983, kỹ sư ở Hà Nội), Thành

 

*11          Đời 7 - Doãn Hữu Dũng con trưởng ông Hữu Minh, sinh năm 1979, nhân viên ngân hàng ở Hà Nội, vợ Nguyễn Thị Phượng công tác ở Tập đoàn dầu khí, sinh 1 con gái.

 

*12          Đời 7 - Doãn Hữu Thành con trai thứ 2 ông Hữu Minh, sinh năm 1985, làm nghề điện tử ở Hà Nội

 

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Tình con trai thứ 2 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1957, vợ Ngô Thị Như người Diễn Châu, vợ chồng công nhân về nghỉ sửa xe máy và bán hàng ăn xóm Thái Thịnh, Nghi Thái, sinh 2 con: Thị Huyền năm1982, Hữu Cường sinh năm1986, sinh viên ĐH Kiến trúc HN.

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Bình con trai thứ 3 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1958, bộ đội xe tăng, vợ Đinh Thị Hoa  ở Đông Vịnh, tp. Vinh, sinh 2 con: Hữu Khánh năm1987, làm kế toán ở Hà Nội, Hữu Công sinh năm 1991.

 

*4            Đời 6 - Doãn Hữu Lịch con trai thứ 4 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1961 mất năm 2010, vợ Vương Thị Sửu người xóm Thái Bình, sinh 4 con: Hữu Phố năm1985, Thị Bé sinh năm1987, Thị Trang sinh năm 1989, Hữu Quyết  sinh năm 1991.

 

*5            Đời 6 - Doãn Hữu Sỹ con trai thứ 5 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1962, bộ đội ở sân bay Đà Nẵng, vợ Nguyễn Thị Mỹ, sinh 2 con: Hữu Lập năm1990), Thị La sinh năm 1996.

 

*6            Đời 6 - Doãn Hữu Quý con trai thứ 6 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1964, Sĩ quan cảnh sát ở trạm công an ga Vinh, vợ Nguyễn Thị Loan, sinh 2 con: Thị Linh  năm 1995, Hữu Tài  năm 1998.

 

*7            Đời 6 - Doãn Hữu Trọng con trai thứ 7 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1966, vợ Trần Thị Hương quê Quảng Bình, vợ chồng đều là  bộ đội ở trạm 66 Nghĩa Đàn, Nghệ An, sinh 2 con: Hữu Tùng  năm1993, Thị Giang  năm 1996.

 

*8            Đời 6 - Doãn Hữu Mười con trai thứ 8 cụ Hữu Đạt, sinh năm 1969, vợ Nguyễn Thị Anh người Đà Nẵng, sinh 3 con gái: Thị An năm 1999, Thị Bảo  năm 2001, Thị Châu  năm 2005.

 

25322           Đời 5 - Doãn Hữu Đệ con trai thứ 2 cụ Hữu Quâng, sinh năm 1923, chính thất Cao Thị Tam, sinh 3 con trai : Quảng, Dũng, Trung và 2 con gái:  Thị Dung sinh năm1957, chồng Đặng Văn Bình ở Thái Hưng, Nghi Thái.  Thị Nhung  sinh năm 1963, chồng MS, ở xóm Thái Học.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Quảng con trai trưởng cụ Hữu Đệ, sinh năm 1955, vợ Kiều Thị Hà người Nghi Xuân, Nghi Lộc, vợ chồng đều là bộ đội về hưu, sinh 2 con: Thị Thúy Tiên năm 1984, Doãn Hữu Quân sinh năm 1988 sinh viên ĐH quân sự.

 

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Dũng con trai thứ 2 cụ Hữu Đệ, sinh năm 1960, vợ Nguyễn Thị Vinh, sinh 5 con: Thị Nga lấy chồng ở Vinh, Thị Hoài, Thị Phương sinh năm 1990, Thị Loan sinh năm 1993, Doãn Hữu Hậu sinh năm 1995.

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Trung con trai thứ 3 cụ Hữu Đệ, sinh năm 1967, vợ Đặng Thị Thủy, sinh 3 con: Thị Ngọc năm1992, Hữu Thạch năm 1995, Hữu Thụy năm 2001.

 

2533         Đời 4 - Doãn Hữu Lý (Tút), con trai thứ 3 cụ Hữu Hạnh,  chính thất Nguyễn Thị Sắc người Thái Bình, , sinh 3 con trai : Lới, Mai, Vinh

 

25331           Đời 5 - Doãn Hữu Lới  con trưởng cụ Hữu Lý, sinh năm 1918 mất năm 1945, chính thất Vương Thị Hoe sinh năm 1915-mất năm 1987, sinh 1 con trai : Hồng   

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Hồng sinh 1940, vợ Vương Thị Nam sinh 1943, có 1 con trai và 5 con gái : Thị Thủy sinh năm1968, chồng Nguyễn Văn Báo ở Thái Học, Thị Ngân  sinh 1970, không lấy chồng, Thị Vân sinh năm 1972, chồng Lương Văn Lĩnh người Thái Thọ, Thị Thân sinh năm 1977 chồng Nguyễn Quang Thắng người xã Phúc Thọ, Thị Mùi sinh năm 1979, chồng Nguyễn Hải Long ở Thái Quang, Hữu Chí  sinh năm 1981, Thị Tám sinh năm 1993.

 

25332           Đời 5 - Doãn Mai  con trai thứ 2 cụ Hữu Lý, sinh năm 1919-mất năm 1970, chính thất Nguyễn Thị Con, sinh 2  con trai : Chính, Hà 

 

*1            Đời 6 - Doãn Chính con trưởng cụ Doãn Mai, sinh năm 1957, vợ Nguyễn Thị Hà sinh năm 1960, có 4 con: Thị Xuân  sinh năm 1980, chồng Vương Đình Phượng người Thái Quang, Thị Thu sinh năm 1983, Tuấn Anh sinh năm1990,  Hữu Ánh sinh năm1993.

 

*2            Đời 6 - Doãn Hà con thư 2 cụ Doãn Mai, sinh năm 1959, vợ Cao Thị Hường, sinh 2  con trai : Doãn Hải  năm 1989, Doãn Hưởng  năm 1992.

 

25333           Đời 5 - Doãn Vinh (Nuôi) con trai thứ 3 cụ Hữu Lý, sinh năm 1921, vợ Trần Thị Tư sinh 1925, sinh 4 con trai : Doãn Hữu Tân ( sinh 1954 liệt sĩ chống Mỹ), Nhâm, Tứ, Ngụ, Hương  và 2 con gái Thị Hợi sinh năm1959, chồng Vương Đình Lâm người Thái Học, Thị Oanh sinh năm 1968, chồng tên là Hùng người Võ Liệt, Thanh Chương),

            

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Nhâm con trai thứ 2 cụ Doãn Vinh, sinh năm 1957, vợ Nguyễn Thị Nhị sinh năm 1957 người Thái Học, sinh 4  con: Tâm,  Doãn Hữu Tình sinh năm 1983 công nhân. Hữu Thảo năm1987,  Thị Huyền năm 1992

 

*11          Đời 7 - Doãn Hữu Tâm  con trưởng ông Hữu Nhâm, sinh năm 1981, vợ tên là Thủy người Phúc Thọ

              

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Tứ con trai thứ 3 cụ Doãn Vinh, sinh năm 1961, vợ Nguyễn Thị Lan sinh  2 con: Hữu Lộc năm 1990, Thị Huyền  năm 1994.

 

*4            Đời 6 - Doãn Hữu Ngụ con trai thứ 4 cụ Doãn Vinh, sinh năm 1963, vợ Vương Thị Hường sinh năm 1963,có 3  con: Thị Hoa, Hữu Hải sinh năm 1990, Thị Hằng sinh năm 1995.

 

*5            Đời 6 - Doãn Hữu Hương con trai thứ 5 cụ Doãn Vinh, sinh năm 1970, vợ là Mai người Con Cuông,  sinh 2 con: Hữu Luân năm 1999,  Thị Ly năm 2001.

 

254          Đời 3 - Doãn Phái con trai thứ 4 cụ Hữu Nội, làm thừa phái, sinh 1 con trai: Doãn Hữu Hoe (đời 4, thương gia) cụ Hoe sinh 1  con trai : Khang

 

25411           Đời 5 - Doãn Hữu Khang con trai cụ Hữu Hoe, sinh năm 1918- mất năm 1988, giỗ ngày 12-6 âm lịch, kháng chiến chống Pháp đi dân công hỏa tuyến, sau làm đội trưởng sản xuất, chính thất Nguyễn Thị Mày sinh 1927, sinh 3 con trai : Quang, Hồng, Tứ, và 2 con gái :Thị Vinh sinh  năm 1953, chồng Vương Đình Khánh xóm Thái học. Thị Nguyệt sinh năm 1969, chồng Nguyễn Văn Danh (đã mất)

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Quang con trai trưởng cụ Hữu Khang, sinh năm 1957, vợ Huỳnh Thị Hoa sinh năm 1958, cả hai là cán bộ công ty dược Nghệ An, có 2 con:  Doãn Thanh Bình sinh năm1985, thạc sĩ, giảng viên ĐH điện lực. Doãn Hữu Phúc sinh năm 1989,  sinh viên ĐH Bách khoa HN

 

*2            Đời 6 - Doãn Công Hồng con trai thứ 2 cụ Hữu Khang, sinh năm 1961, sĩ quan quân đội, vợ Hứa Thị Hoan sinh năm 1961, sinh 2 con: Doãn Công Hào năm 1985, giảng viên Cao đẳng y Hà Nam. Doãn Công Chung sinh năm 1986, kỹ sư ở Tổng công ty Giao thông 1 Hà nội.

 

*3            Đời 6 - Doãn Hữu Tứ con trai thứ 3 cụ Hữu Khang, sinh năm 1965, vợ Vương Thị Soa sinh  năm 1966, có 3 con: Thị Thúy sinh năm 1989, dược sĩ trung học, Thị Hương  sinh viên cao đẳng y Nghệ An. Hữu Công  sinh năm 1996.

 

 

               Phân chi cụ Doãn Bộ

 

26            Đời 2 - Doãn Bộ sinh 2 con trai : Doãn Cung,  Doãn Cửu ( cụ Cửu vẫn ở xã Nghi Thái-Nghi Lộc, hậu duệ hiện nay không còn ai ở Nghệ an.)

 

261          Đời 3 - Doãn Cung con trưởng cụ Doãn Bộ, được tặng hàm Bát phẩm (chi họ Doãn làng Vang, xã Hưng Vinh, Hưng Nguyên, nay thuộc phường Cửa Nam tp.Vinh ), chính thất Dương Thị Khương quê ở xã  Hưng Chính, Hưng Nguyên, sinh 5 con trai: Phúc, Kỳ, Tự, Sửu, Tân, và 2 con gái : Thị Lan (bà Cu Minh, chồng họ Hoàng lão thành cách mạng), Thị Tiêu (bà Hà Viên, chồng họ Bạch ); thứ thất sinh 2 con trai : Doãn Tích, Doãn Hộ  cả 2 cụ Tích, Hộ  đều không rõ nhân thân ) và 1 con gái : Thị Tích (bà Cháu Khiêm).

 

2611         Đời 4 - Doãn Phúc con trai trưởng cụ Doãn Cung,  sinh 4 con trai : Thâm, Châu, Tiềm, Thiêm, và 4 con gái : Thị Quế, Thị Tiu, Thị Tịu, Thị Sáu,

 

26111           Đời 5 - Doãn Thâm con trưởng cụ Doãn Phúc, nhân viên đường sắt, mất năm 2004, vợ cả sinh 4  con trai: Hiền, Anh, Mỹ, Nga, và 1 con gái: Thị Loan (MS); vợ 2 sinh 1 con gái : Thị Ngà (ở tp.HCM)

 

*1            Đời 6 - Doãn Nhật Hiền con trưởng cụ Doãn Thâm, cử nhân kinh tế, làm việc và cư trú ở Sơn La, nghỉ hưu, sinh 3 con: Thị Huyền giáo viên phổ thông, Nhật Sơn làm việc ở khách sạn Sơn La-Hà Nội, có 1 con trai : Doãn Nhật Minh (đời 7), Nhật Tiến  viên chức cty bảo hiểm Sơn La, sinh 1 con trai : Doãn Nhật Hoàng (đời 7).

 

*2            Đời 6 - Doãn Ngọc Anh con trai thứ 2 cụ Doãn Thâm, làm việc tại liên đoàn xiếc Việt Nam, giảng dạy ở trường xiếc VN đã nghỉ hưu, sinh 2 con: Hoàng Kiên (con Doãn Hoàng Tâm), Thị Thư

 

*3            Đời 6 - Doãn Ngọc Mỹ con trai thứ 3 cụ Doãn Thâm, mất năm 2004, bộ đội chuyển ngành sang công an đã nghỉ hưu, sinh 2 con: Thanh Sang, Thị Thùy Trang

 

*4            Đời 6 - Doãn Nga con trai thứ 4 cụ Doãn Thâm, cử nhân tiếng Nga làm việc ở nhà máy TĐ Hòa Bình, rồi cty liên doanh vận tải Việt Nga, sinh 2 con trai: Quốc Cường, Quốc Chính

 

26112           Đời 5 - Doãn Châu con trai thứ 2 cụ Doãn Phúc, làm trong ngành giao thông thủy lợi, sinh 2 con trai : Khanh, Minh

 

*1            Đời 6 - Doãn Hồng Khanh con trưởng ông Doãn Châu, kỹ sư điện tử tin học, viên chức chi cục thống kê Nghệ An, chuyển sang TCTy giao thông 4, sinh 2 con: Minh Hùng sinh viên ĐH Ngoại thương, Minh Dung  đi du học ở Pháp.

 

*2            Đời 6 - Doãn Hồng Minh, con trai thứ 2 ông Doãn Châu, cử nhân kinh tế, sinh 2 con: Thị Thanh Tâm, Doãn Minh Tuấn

 

26113           Đời 5 - Doãn Tiềm con trai thứ 3 cụ Doãn Phúc, sinh năm 1925 mất năm 2013, bộ đội chống Pháp, phục viên về làm cán bộ  địa phương, sinh 2 con trai: Hiến, Thắng  và 3 con gái : Thị Thịnh, Thị Hạnh, Thị Điền (ở Rạch Giá)

,

*1            Đời 6 - Doãn Hiến con trưởng cụ Doãn Tiềm, sinh 3 con : Thị Hiền, Thị Thu Hương, Doãn Văn Hồng

 

 *2               Đời 6 - Doãn Thắng con thứ 2 cụ Doãn Tiềm, sinh sống ở tp. HCM, vợ Nguyễn Thị Thư, sinh 2 con: Thị Hòa Bình, Quang Hưng

 

26114           Đời 5 - Doãn Thiêm, con trai thứ 4 cụ Doãn Phúc, mất năm 2004,sinh 3  con: Phan, Thị Hoa, Mai

 

*1            Đời 6 - Doãn Phan, con trai ông Doãn Thiêm,  sinh 2 con trai : Doãn Hiến, Doãn Huy

 

2612         Đời 4 - Doãn Kỳ con trai thứ 2 cụ Doãn Cung, nhân viên ngành đường sắt, có 2 vợ,  sinh 6 con trai: Doãn Hanh (mất sớm), Hiển, Yên, Vinh, Thành, Hòa, và 3 con gái: Thị Mai (ở Quỳ Châu), Thị Tuyết,  Thị Nhụy (con bà hai)

 

26122           Đời 5 - Doãn Hiển con trai thứ 2 cụ Doãn Kỳ, viên chức Viện Thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long, ở Cần Thơ,  sinh 3 con gái: Minh Trang, Tú Hoa, Minh Nguyệt

 

26123           Đời 5 - Doãn Yên, con trai thứ 3 cụ Doãn Kỳ, sinh 2 con: Hùng, Thị Hường

 

26124           Đời 5 - Doãn Vinh con trai thứ 4 cụ Doãn Kỳ,  kháng chiến chống Mĩ là bộ đội vận tải thuộc đoàn 500 cục vật tư kỹ thuật, hiện ở Đường Lạc Long Quân Hà nội, sinh 2 con: Minh Hạnh  làm việc ở cty XD Lũng Lô, Minh Quang  làm thợ điện.

 

26125           Đời 5 - Doãn Nhật Thành con trai thứ 5 cụ Doãn Kỳ, ở Buôn Mê Thuột, sinh 2  con: Vĩnh Trường, Mạnh Hùng

 

26126           Đời 5 - Doãn Hòa, con trai thứ 6 cụ Doãn Kỳ, sinh 3 con : Thị Ánh, Doãn Sáng (ở bên Lào),  Doãn  Lạng

 

2613         Đời 4 - Doãn Tự, con trai thứ 3 cụ Doãn Cung, sinh năm 1890- mất năm 1988, chính thất Ngô Thị Tinh  sinh 3 con trai: Hoạt, Sửu, Mậu và 2 con gái : Thị Vân, Thị Luyến,

 

26131           Đời 5 – Liệt sỹ Doãn Hoạt con trưởng cụ Doãn Tự, sinh năm 1922, tham gia cướp chính quyền và vào quân đội, hy sinh trong kháng chiến chống Pháp năm 1948, có 1 con gái : Thị Thu kỹ sư Giao thông, PGĐ cty vận tải miền Trung, nghỉ hưu ở Đà Nẵng.

 

26132           Đời 5 - Doãn Sửu con trai thứ 2 cụ Doãn Tự, sinh năm 1925, thiếu tướng, Cục trưởng Cục chính sách QĐ, bộ Quốc Phòng, nghỉ hưu tại phường Liễu Giai, Ba Đình HN, sinh 3 con: Thị Cúc cử nhân sư phạm, dạy cấp II hiện ở phường Phương Mai, Thanh Xuân HN), Doãn Hùng, Thị Vân  ở Hưng Chính, Hưng Nguyên, Nghệ An.

 

*1            Đời 6 - Doãn Hùng, con trai cụ Doãn Sửu, kỹ sư giao thông, hiện ở CHLB Đức, sinh 2 con: Việt Thắng, Thị Thu Thảo

 

26133           Đời 5 - Doãn Mậu, con trai thứ 3 cụ Doãn Tự, tốt nghiệp ĐH nước ngoài,  Vụ trưởng ở Bộ Kế hoạch đầu tư, nhà ở đường Lê Trọng Tấn HN, sinh 2 con: Doãn Anh Tuấn, thạc sĩ kinh tế, viên chức ở ngân hàng đầu tư,  Doãn Anh Vũ kỹ sư Xây dựng, làm việc ở nhà máy lọc dầu Dung Quất.

 

2614         Đời 4 - Doãn Chúc (tức Sửu),con trai thứ 5 cụ Doãn Cung,  tham gia kháng chiến chống Pháp ở địa phương, đảng viên, sinh 2 con trai : Thủy,  Đức và 3 con gái : Thị Sơn, Thị Hải, Thị Hảo.

 

26141           Đời 5 - Doãn Thủy con trai trưởng cụ Doãn Chúc, công nhân lái tầu hỏa, ở Việt Trì, Phú Thọ, sinh 5 con: Thị Chung, Thị Dung, Thị Hạnh, Thị Việt, Doãn Định

 

*1             Đời 6 - Doãn Định (ở Việt trì), sinh 2 con trai: Doãn Duy Hưng, Doãn Duy Khánh

 

26142           Đời 5 - Doãn Đức, con trai thứ 2 cụ Dõan Chúc, cán bộ đường sắt về hưu, sinh 3 con: Thị Loan (ở Đà Nẵng), Cường, Thắng

 

*1            Đời 6 - Doãn Cường, con trai trưởng ông Doãn Đức, làm việc tại chi nhánh điện Ba Đình HN, sinh 2 con gái: Thị Phương, Thị Ngọc

 

*2            Đời 6 - Doãn Thắng, con trai thứ 2 ông Doãn Đức, làm việc tại ga Hà Nội, sinh 2 con: Phương Anh, Quốc Đạt

 

2616         Đời 4 - Doãn Tân con trai thứ 6 cụ Doãn Cung (đã mất), chuyển cư vào tp HCM, làm nghề xây dựng, sinh 2 con trai : Nhật, Minh và 2 con gái : Thị Dung giáo viên nghỉ hưu ở tp HCM, Thị Xuân (định cư ở nước Úc),

       

26161           Đời 5 - Doãn Nhật  con trai thứ nhất cụ Doãn Tân, làm nghề xây dựng, ở 524-1 Điện Biên Phủ, tp. HCM, sinh 3 con: Tuấn, Hùng, Anh Đào

 

*1            Đời 6 - Doãn Ngọc Tuấn ở tp HCM, sinh 1  con trai : Doãn Gia Nghị

 

*2            Đời 6 - Doãn Ngọc Hùng công nhân in báo Nhân Dân, sinh con: Doãn Ngô Bảo Hưng, Doãn Ngô Bảo Trân

 

26162           Đời 5 - Doãn Minh  con trai thứ 2 cụ Doãn Tân, làm nghề tự do, ở tp. HCM.

 

 

     

        Các phân chi dưới đây chưa rõ nguồn gốc (có phải là hậu duệ cụ Doãn Phi, cụ Doãn Bật, hay cụ nào khác) nên Ban Biên tập hợp phả lần này  ghi  thành các phân chi  riêng biệt.

 

 

 

               Phân chi cụ Doãn Trúc xóm Thái Thọ xã Nghi Thái

 

1      Đời 1 -  Doãn Trúc, sinh 2 con trai : Phiếu, Doãn Bư ( về sau không rõ )

 

11        Đời 2 - Doãn Phiếu, sinh 1  con trai : Hoành

 

111       Đời 3 - Doãn Hoành, sinh 6 con: Doãn Văn Thành, Doãn Thị Thìn chồng Nguyễn Duy Bá, ở Thái Hoà, Doãn Thị Ngọ, Doãn Thị Châu, Doãn Văn Hợi, Doãn Văn Khoa

 

 

 

            Phân chi cụ Doãn Hữu Túc xóm Thái Thọ

 

1      Đời 1 - Doãn Hữu Túc, sinh 2 con trai : Tắc, Thọ

 

11        Đời 2 - Doãn Hữu Tắc, sinh 2 con gái: Doãn Thị Liên, Doãn Thị Thảo (chồng Trần Văn Cảnh ở Thái Hoà. Doãn Hữu Thân, Doãn Hữu Nguyên( trưởng thôn )

 

 

       

 

               Phân chi cụ Doãn Hữu Tình xóm Thái Thọ

 

 

1              Đời 1 - Không biết tên, sinh 3 con trai : Tình, Hài, Tiếp

 

11            Đời 2 - Doãn Hữu Tình, con trưởng, sinh 2 con: Doãn Đào, Doãn Thị Sửu  lấy chồng Nghi phong.

 

111          Đời 3 - Doãn Văn Đào, con trai cụ Hữu Tình,  sinh 4 con gái : Doãn Thị Đào, Doãn Thị Liễu, Doãn Thị Minh, Doãn Thị Thìn

 

12            Đời 2 - Doãn Huyên Hài, sinh 1con gái : bà cố Thu lấy chồng ở Thái Hoà.

 

13            Đời 2 - Doãn Văn Tiếp, sinh 3 con: Quán, Bình, Mày (mất sớm)

 

131          Đời 3 - Doãn Quán, con trưởng cụ Văn Tiếp, sinh 2 con trai : Quán, Trung

 

1311         Đời 4 - Doãn Văn Quán, sinh 6 con: Doãn Văn Chương, Doãn Thị Hồng, Doãn Văn Minh, Doãn Thị Oanh, Doãn Văn Hùng, Doãn Văn Ngọc

 

1312         Đời 4 - Doãn Văn Trung, ở huyện Con Cuông

 

132          Đời 3 - Doãn Bình, con thứ 2 cụ Văn Tiếp,  sinh 5 con : Doãn Văn Bình, Doãn Thị Minh, Doãn Văn Vinh, Doãn Văn Quang, Doãn Văn Dũng

 

 

 

Phân chi cụ Doãn Thận xóm Thái Thọ

 

               Phân chi cụ Doãn Thận xóm Thái Thọ

 

1              Đời 1 - Doãn Thận, sinh 1 con trai : Doãn Phước

 

 11              Đời 2-Doãn Phước, sinh 7 con trai : Khiêm, Huấn, Doãn Hữu Hới ( không còn hậu duệ ), Doãn Hữu Đang (không còn hậu duệ ), Huỳnh, Phước, Doãn Hữu Huồn ( không còn hậu duệ )

 

 111            Đời 3 - Doãn Hữu khiêm, con trưởng cụ Doãn Phước, sinh 1 con trai : Doãn Chính

 

 1111           Đời 4 - Doãn Hữu Chính, cán bộ Cty Xây dựng số 6, vợ tên là Nga, sinh 2 con: Doãn Chuyên ( Sỹ quan quân đội ), Doãn Thắng.

                  

 

112            Đời 3 - Doãn Hữu Huấn, con  thứ 2 cụ Doãn Phước, sinh 2 con: Phượng, Dịu

 

 1121            Đời 4 - Doãn Hữu Phượng, con trưởng ông Hữu Huấn, sinh các con:  Xuân, Hữu Thân, Doãn thị Liễu, …

 

11211              Đời 5 - Doãn Hữu Xuân, có 2 con trai , chuyển cư vào Hà Tĩnh, không còn rõ.

 

              

115          Đời 3 - Doãn Hữu Huỳnh, con thứ 5 cụ Doãn Phước, sinh 3 con : Quỳnh, Doãn Thị Hoàn, Doãn Thị Niên

 

1151               Đời 4 - Doãn Hữu Quỳnh, con trai cụ Hữu Huỳnh, thương binh chống Mỹ, cán bộ sở VHTT Nghệ An về  hưu trí, sinh con:  Doãn Tâm,…

 

116            Đời 3 - Doãn Hữu Phước, con thứ 6 cụ Doãn Phước, sinh 1 con trai : Doãn Hữu Châu ở Quỳnh Lưu

 

 

 

               Phân chi cụ Doãn Hữu Quý xóm Thái Cát

 

 

1              Đời 1 - Doãn Hữu Quý, sinh 3 con: Hữu, Lang, Doãn Thị Thành (bà cố Ba)

 

11            Đời 2 - Doãn Hữu Hữu (cố Đàm Xan), con trai trưởng cụ Hữu Quý, sinh : Đàm, Doãn Hữu Thảo,  Doãn Hữu Tư,  Doãn Hữu Thịnh ( cả 3 cụ Thảo, Tư, Thịnh đều không còn hậu duệ ) và 2 con gái:  Doãn Thị Xíu, Doãn Thị Năm,

 

111           Đời 3 - Doãn Thảo Đàm, con trai trưởng cụ Hữu Hữu, sinh 1 con trai : Thảo

 

 1111         Đời 4 - Doãn Hữu Thảo, sinh 2 con trai và 2 con gái : Hoà, Doãn Thị Hoạt, Doãn Hồng Minh (liệt sỹ chống Mĩ), Doãn Thị Rớt

 

                  Đời 5 - Doãn Hữu Hoà, con trưởng cụ Hữu Thảo sinh 7 con : Doãn Thị Hoà, Doãn Hòa Bình, Doãn Hữu Tương, Doãn Hữu Lai (mất sớm), Doãn Thị Hạnh, Doãn Thị Phúc, Doãn Hữu Đức

 

           

 

 12            Đời 2 - Doãn Hữu Lang (cố Sáu Mậu) con trai thứ 2  cụ Hữu Quý, sinh 6 con : Doãn Cự ( không còn hậu duệ), Doãn Thị Sáu,  Doãn Đồ (không còn hậu duệ) , Điệt, Doãn Thị Tam, Doãn Thị Đáng

       

 123          Đời 3 - Doãn Điệt, sinh 6 con: Doãn Lập, Doãn Thu, Doãn Thị Tam, Doãn Thị Tứ, Doãn Thị Tuất, Doãn Thìn

 

 

 

 

               Phân chi họ Doãn xóm Phong lạc xã Nghi Phong

 

 

1              Đời 1 - Doãn Hà, sinh 4 con trai : Huột, Thế, Kha, Việt

 

11            Đời 2 - Doãn Huột, con trưởng cụ Doãn Hà, sinh 2 con trai : Cháu, Viên

 

111           Đời 3 - Doãn Cháu, contrưởng cụ Doãn Huột, sinh 3 con trai : Huột, Quát, Kiệm

 

1111         Đời 4 - Doãn Hữu Huột, con trưởng cụ Doãn Cháu, sinh 1 con gái : Doãn Thị Oanh (ở Quảng Bình)

 

1112         Đời 4 - Doãn Hữu Quát, con thứ 2 cụ Doãn Cháu, sinh 3 : Tình,  Doãn Huy Hiệu, Doãn Hữu Khánh

 

11121           Đời 5 - Doãn Hữu Tình, con trưởng ông hữu Quát sinh con trai : Doãn Tùng  …

 

 

1113         Đời 4 - liệt sỹ Doãn Hữu Kiệm,  con thứ 3 cụ Doãn Cháu sinh 3 con trai : Doãn Phú, Doãn Thành, Doãn Long (đều ở Đông Anh, Hà Nội)

 

112           Đời 3 - liệt sỹ Doãn Viên,  con trai thứ 3 cụ Doãn Huột, Đại tá quân đội, vợ con: không rõ

 

12            Đời 2 - Doãn Thế, con thứ 2 cụ Doãn Hà, sinh 1 con gái : Doãn Thị Cháu  lấy chồng người Thái Quang, xã Nghi Thái.

 

13            Đời 2 - Doãn Kha, con thứ 3 cụ Doãn Hà, sinh 2 con : Kha, Cư ( ông Kha không còn hậu duệ )

 

131               Đời 3 - Doãn Hữu Kha, còn gọi là thầy Kha, nay không còn ai.

 

 

132           Đời 3 - Doãn Cư, bác sỹ ở bộ công an, hưu trí, sinh 3 con: Cường, Doãn Chế Thị Hoa, Doãn Chế Cương

 

1321         Đời 4 - Doãn Chế Cường, con trưởng ông Doãn Cư, sinh 2 con : Doãn Hoàng Thị Anh, Doãn Hoàng Thiên An

 

14            Đời 2 - Doãn Việt, con thứ 4 cụ Doãn Hà, sinh 1 con trai : Phớt

 

141           Đời 3 - Doãn Hữu Phớt, sinh 2 con trai : Mậu, Đính

 

1411         Đời 4 - Doãn Công Mậu, Thời đánh Mỹ làm trưởng trạm y tế xã,

 

1412         Đời 4 - Doãn Đính,  con thứ 2 cụ Hữu Phớt, ở Diễn Châu

 

 

 

          Phân chi họ Doãn xóm Phong Điền xã Nghi Phong

 

Theo ông Doãn Hữu Kim (trưởng chi) thì chi này là hậu duệ cụ Doãn Bật, chi này chưa viết phả, dưới đây viết theo ông Doãn Hữu Mai tìm hiểu từ năm 1997.

Đời 1 - Cụ Doãn Bật

 

21            Đời 2-Cụ cả (không biết tên), có 2  con trai : Cử, Tú

 

211          Đời 3 - Doãn Hữu Cử, con trưởng cụ cả, sinh 2 con trai : Ky, Nhiên

 

2111         Đời 4 - Doãn Hữu Ky, con trưởng cụ Hữu Cử, sinh 4 con : Thiệc, Phác, Mạch, Thị Cần

 

21111           Đời 5 - Doãn Hữu Thiệc, con trưởng cụ Hữu Ky, sinh 4 con : Doãn Thị Hoe, Minh, Doãn Thị Lạc, Doãn Thị Dần, Oanh

 

*1            Đời 6 - Doãn Công Minh, con trai trưởng cụ Hữu Thiệc, sinh 9 con : Doãn Công Vỹ ở Miến Nam, Thị Hợi,Thị Thuộc, Doãn Hữu Kim làm cán bộ xã, Thị Tế, Thị Tái, Doãn Công Kiêm, Doãn Công Toàn, Thị Định.

 

                        

*2            Đời 6 - Doãn Hữu Oanh, con trai thứ 2 cụ Hữu Thiệc, sinh con trai : Doãn Hữu Thắng

 

21112           Đời 5 - Doãn Hữu Phác, con trai thứ 2 cụ Hữu Ky, sinh 1 con trai : Doãn Hữu Trác (đời 6), ông Trác sinh 2 con trai : Doãn Hữu Hoà, Doãn Hữu Bình

 

                       

21113           Đời 5 - Doãn Hữu Mạch, con trai thứ 3 cụ Hữu Ky, sinh :1 con  trai (mất sớm), và 1 con  gái (bà Chắt Lượng)

 

2112         Đời 4 - Doãn Nhiên, con trai thứ 2 cụ Hữu Cử, sinh 3 con trai : Doãn Hữu Nhiên có 1 con gái, Hữu Bích,  Hữu Tích

 

 

21122               Đời 5 - Doãn Hữu Bích, con trai thứ 2 ông Doãn Nhiên, sinh 1 con trai : Doãn Hữu Phượng (đời 6), ông Phương sinh 7 con : Thị Phượng, Tường, Sơn, Hà, Thắng, Hải, Thị Liên

 

21123               Đời 5 - Doãn Hữu Tích, con trai thứ 3 ông Doãn Nhiên , sinh 1 con trai : Doãn Minh Lộc,( đời 6), ông Lộc sinh 8  con gái : Thị Lộc, Thị Tài, Thị Lý, Thị Thế, Thị Tình, Thị Định, Thị Hiền, Thị Hương

 

22            Đời 2 - Cụ thứ (không biết tên), sinh con trai : Hữu Xứng

 

221          Đời 3 - Doãn Hữu Xứng, con trai cụ Hữu Xứng, sinh 3 con : Đào, Liễu, Mai

 

2211         Đời 4 - Doãn Hữu Đào, con trưởng cụ Hữu Xứng, sinh 2 con trai : Doãn Thuyến ( không còn hậu duệ ), Đáng

 

22112           Đời 5 - Doãn Đáng, con thứ 2 cụ Hữu Đào, sinh 3 con : Thị Thơ, Thị Hoe, Hữu Anh

 

*1            Đời 6 - Doãn Hữu Anh, con trai cụ Doãn Đáng , sinh 4 con : Thị Châu, Hữu Nợi, Thị Vợi, Thị Mợi

 

2212         Đời 4 - Doãn Hữu Liễu, con thứ 2 cụ Hữu Xứng, sinh 3 con trai: Liễu, Doãn Hữu Mậm ( không có con ), Duyện

 

22121           Đời 5 - Doãn Đăng Liễu, con trưởng cụ Hữu Liễu, sinh 3 con: Báo, Thị Hai, Thị Ba

 

*1            Đời 6 - Doãn Đăng Báo, con trai trưởng cụ Đăng Liễu, sinh 4 con : Doãn Trình, Doãn Vĩnh, Doãn Thái, Doãn Thị Hương

 

 

22123               Đời 5 - Doãn Hữu Duyện, con trai thứ 3 cụ Hữu Liễu, sinh 1 con trai: Doãn Hữu Thuyết (đời 6), ông Thuyết  ở Tân Kỳ, sinh 5 con: Thị Bình, Hữu Nguyên, Thị Liêm, Thị Hoa, Thị Hợi

 

2213         Đời 4 - Doãn Hữu Mai, con thứ 3 cụ Hữu Xứng, sinh con trai : Doãn Hữu Các (đời 5), ông Các sinh con trai Doãn Hữu Hoà

 

 

                

 

 

 


    Comments (0)       Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server In       Lên trên

Viết bình luận của bạn:

Tên:
Email:
Tiêu đề:
Bình luận:
 





Template khác:
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server GIA PHẢ CHI PHƯƠNG CHIỂU
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia Phả chi An Duyên
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả của nhà họ Doãn ở Nhị Khê
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Cổ Định
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả các chi Cự Phú, Đại Duy , Giai Lệ tỉnh Hwung Yên.
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Lê Thanh, Mỹ Đức, Hà Nội
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi An Lãng
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả họ Doãn Phú Mỹ-Quốc Oai.
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi thôn Trung, thị trấn Ân Thi, Hưng Yên
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Phúc Trạch

VIDEO CLIP
 
  • Khánh thành tu tạo nhà thờ Sơn Đồng ngày 23/12/2012
  • Lễ Giỗ và khánh thành lăng mộ Tổ (Clip 2)
  • Clip hóa bát hương tại lễ khánh thành Lăng mộ Tổ 18/3/Nhâm Thìn
  • Lễ Giỗ và Khánh thành lăng mộ Tổ 18-19/3/Nhâm Thìn
  • ALBUM ẢNH
    DANH SÁCH CÔNG ĐỨC CỘNG 2 ĐỢT XÂY NHÀ THỜ CỔ ĐỊNH
    BÁO CÁO CỦA TRƯỞNG BLL (1)
    ThaiHung_Tuduong
    Ý KIẾN NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đề xuất một phương án xây dựng nhà thờ mới
  • THư của Doãn Thị Dương Tuyên (Bố Trạch - Quảng Bình)
  • Thư của Doãn Thị Hương
  • THÔNG TIN TÌM VIỆC
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần hỗ trợ học tập
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần tìm việc làm
  • HỖ TRỢ TN-SINH VIÊN
  • THƯ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đại lý bếp đun trấu không khói
  • Thông tin có thể hỗ trợ học tập và tìm việc làm
  • QUỸ KHUYẾN HỌC
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2014
  • THONG BAO VE KHUYEN HOC
  • Danh sách phát thưởng khuyến học dịp giỗ 1/3 Quý Tỵ tại An Duyên
  • Danh sách XD Quỹ Khuyến học năm 2011, 2012 và 2013
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2012 (đợt 3)
  • CÁCH SỐNG
  • Bàn về sự ấu trĩ
  • Chiến lược và cạnh tranh (Michael Porter)
  • Những điều răn của cổ nhân
  • Học làm người
  • Thành kiến
  • VIỆC HỌC & PP HỌC
  • Học như thế nào?
  • Trao học bổng Amcham 2012
  • Giới thiệu về một số phương pháp TƯ DUY
  • Phương pháp học tập và luyện thi hiệu quả
  • NGŨ TRI ĐƯỜNG
  • SÁCH & TÀI LIỆU HỌC
  • YẾU LƯỢC SỬ CA
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Chương2: Sóng Cơ
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Dao động điều hòa
  • Địa chỉ các website phục vụ việc học tập
  • HỘI NGHỊ 16-1-2010
  • Thư của ông Doãn Minh Tâm tại hội nghị 16/1/2010
  • Ảnh chụp tại hội nghị 16-1-2010
  • Phát biểu khai mạc Hội nghị
  • Phát biểu của đại điện Ban liên lạc dòng họ
  • Vài lời phân tích kết quả thi ĐH 2009 của con cháu họ Doãn
  • NGỤ NGÔN VÀ TRIẾT LÝ
  • Ngu công dời núi
  • Chim Hỉ Thước
  • Gia Cát Khổng Minh khuyên con
  • chữ NHẪN
  • Lời Phật dạy
  • CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN
  • Thông báo về việc tạm hoãn hội nghị CLBTN họ Doãn
  • DIỄN ĐÀN MỚI CỦA THANH NIÊN HỌ DOÃN
  • Danh sách thành viên CLB (theo chi)
  • Tổ chức và Chương trình hoạt động
  • Danh sách thành viên CLB (theo Trường, tổ chức)
  • Thời tiết | Giá vàng | Giá ngoại tệ | Liên hệ | QUAY VỀ TRANG CHỦ

    Bản quyền thuộc Ban liên lạc Họ Doãn Việt Nam
    (Vui lòng ghi rõ nguồn tin nếu bạn sử dụng thông tin từ trang web này)