TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
TIN TỨC
SƠ ĐỒ DÒNG HỌ
BLOG
TÀI LIỆU
LIÊN HỆ
LỊCH SỬ & PHÁT TRIỂN
Khởi nguồn
Danh sách các chi họ
Các Chi tự giới thiệu
CÁC TỔ CHỨC HỌ DOÃN
Ban liên lạc toàn quốc
Ban liên lạc các chi, liên chi
Quỹ khuyến học
CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Kỷ niêm 100 năm hợp biên GP
Hội thảo Doãn Uẩn 30/6/11
Hướng dẫn hoạt động
Tư liệu hoạt động dòng họ
CÁC DI SẢN HỌ DOÃN
Nhà thờ, Hoành phi, Câu đối
Địa danh họ Doãn
Những tấm gương
Văn học nghệ thuật
Ảnh, video và Khác
HỌ DOÃN TRONG LỊCH SỬ
Danh nhân họ Doãn thời xưa
Lễ kỷ niệm Doãn Uẩn
Hội thảo Doãn Khuê
Nhân vật họ Doãn thời nay
ẤN PHẨM HỌ DOÃN
Hợp phả họ Doãn 1992
Kỷ yếu hội thảo TTQ Doãn Nỗ 1993
Biên soạn Hợp phả 2011
Kỷ yếu HỌ DOÃN VN 4/2011
Kỷ yếu KHÁNH THÀNH LĂNG MỘ TỔ & GIỖ TỔ 4/2012
Danh mục ấn phẩm người họ Doãn
THÔNG TIN KHÁC VỀ HỌ DOÃN
Những hoàn cảnh khó khăn
Tấm lòng người họ DOÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
QUẢNG CÁO
THỐNG KÊ WEBSITE
Đang truy cập:
Yahoo Chat
Skype Chat

 

 

 

"CHÀO MỪNG BÀ CON TRONG DÒNG HỌ VÀ QUÝ KHÁCH ĐẾN THĂM WEBSITE HỌ DOÃN VIỆT NAM"
BIÊN SOẠN HỢP PHẢ
Gia phả các chi Cự Phú, Đại Duy , Giai Lệ tỉnh Hwung Yên.

 CÁC CHI HỌ CỰ PHÚ-ĐẠI DUY-GIAI LỆ TỈNH HƯNG YÊN

 

 

HỌ DOÃN CỰ PHÚ, TAM ĐA, PHÙ CỪ, HƯNG YÊN

 

                                       Các bản Cựu Phả trong đó có Gia phả của chi họ Doãn Cự Phú viết năm Nhâm Dần (1842), đã sửa lại vào tháng Giêng năm Ất Hợi (1935), đều viết: Con trai thứ 3 cụ Mậu Khôi từ An duyên di đi Mi Động- Hải dương ( nay là chi Cự Phú –Phủ Cừ Hưng Yên)

 

113          Thuỷ Tổ là con trai thứ ba cụ Doãn Mậu Khôi.( Đời thứ nhất của chi Cự Phú nhưng là đời thứ 3 tính từ 2 cụ Thượng Tổ Doãn Hoành Tuấn và Thân Không )  Phả cũ ghi “không rõ tên”, Theo phả chi Hoành lộ: có thể cụ là “Tiến công thứ lang, Tân Phong huyện Huyện thừa Doãn Công, tự Chính Phúc tiên sinh”, di về xã Mỹ Động, huyện Thanh Miện, phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương, sinh con trai là  Doãn Mậu Đàm

1131            Đời 4 - Doãn Mậu Đàm, tự Phúc Thịnh hiệu Quảng Chiếu, giỗ 25-8 âm lịch, mộ táng tại xứ Đống Chiền, thôn My Động, hướng Nam-Bắc; cụ đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân khoa Bính Tuất năm Đoan Thái thứ nhất (1586) thời Mậu Mạc Hợp. Cụ làm quan Hiến sát sứ xứ Kinh Bắc, Thừa chính sứ xứ Nghệ An, tước Thọ Nham tử. Cụ là cháu cụ Thái Bảo Doãn Mậu Khôi, khi đi thi vẫn lấy hộ tịch ở An Duyên, sau cụ mới di về thôn Cự Phú, xã My Động. Nay ở bia của văn hội hiền có ghi tên, tước vị của cụ. Cụ sinh 2 con trai là: Doãn Thế Tế, Doãn Mậu Khoa (đều đỗ Tứ trường), cụ Doãn Mậu Khoa đời sau không rõ.

 11311      Đời 5 - Doãn Thế Tế con trưởng cụ Mậu Đàm, thi hương trúng tứ trường, được bổ làm Giảng Dụ, sinh 4 con trai: Mậu Chính, Mậu Dự, Mậu Xưng, Mậu Cam (đều trúng  tam trường)

 11311.1         Đời 6 - Doãn Mậu Chính hiệu Xương Tống, con trưởng cụ Thế Tế,  sinh  3 con trai: Mậu Chấn, Mậu Đào (đều trúng tam trường,  2 cụ về sau không rõ) Xuân Áng.

 11311.13       Đời 7-Doãn Xuân Áng  con thứ 3 cụ Mậu Chính, thi hương trúng Cử nhân, ở lại thôn Cự Phú (xưa là Mỹ Động), sinh 2 con trai: Doãn Đình Mai, Doãn Đình Thực ( từ đây chi Cự Phú phân thành 5 phân chi )

 

 

Phân chi 1- Cự Phú

 

11311.131     Đời 8 - Doãn Đình Mai, con trưởng cụ Xuân Áng, sinh 1 con trai :Nhân Trí 

 11311.1311    Đời 9 -Doãn Nhân Trí, thi hương trúng Tam trường, chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Hạnh, sinh  con trai : Đình Xán

  11311.13111      Đời 10 - Doãn Đình Xán hiệu Quán Thông, chính thất họ Dương hiệu Từ Ái,  sinh 2 con trai : Mậu Thắng, Đình Sở

    1         Đời 11- Doãn Mậu Thắng hiệu Nhân Lộc, con trưởng cụ Đình Xán,  chính thất Nguyễn Thị Khang hiệu Từ Tâm, sinh 3 con: Văn Uy, Thị Muộn, Thị Phàn, Trắc thất Trần Thị Tượng  hiệu Từ Thọ

    11             Đời 12 - Doãn Văn Uy là con trai cụ Mậu Thắng, làm trưởng tộc, sinh 1 con: Văn Hão

       111                     Đời 13- Doãn Văn Hão giỗ 20-6, chính thất Nguyễn Thị Phôi giỗ 30-5, sinh 2 con trai: Văn Thiềng, Văn Vịnh, và 2 con gái Doãn Thị Bái,  Doãn Thị Thơm

      1111                            Đời 14- Doãn Văn Thiềng con trai trưởng cụ Văn Hão, giỗ 25-3,  chính thất Phạm Thị Nhớn giỗ 23-6, sinh con trai : Văn Thức, và 3 con gái: Doãn Thị Tho, Doãn Thị Ngọ, Doãn Thị Đảo

       11111                               Đời 15 - Doãn Văn Thức hiệu Minh Tuân, con trai cụ Văn Thiềng, Trưởng phòng Giáo dục huyện Phù Cừ, giỗ ngày 7-9; vợ Phạm Thị Bội, sinh 3 con trai : Ngữ, Ngôn, Duyệt, và 3 con gái Doãn Thị Nhiên, Doãn Thị Nữ, Doãn Thị Sinh

     *1                                     Đời 16 - Doãn Thiện Ngữ con trai trưởng cụ Văn Thức,  dạy học, vợ Nguyễn Thị Trước, sinh 4 con: Mạnh, Doãn Trọng Khởi cử nhân kinh tế , Doãn Thị Hương, Doãn Thị Huyền giáo viên phổ thông trung học cơ sở.

      *11                                         Đời 17 - Doãn Hùng Mạnh con trưởng ông Thiện Ngữ,  vợ Vũ Thị Hưng  làm thuốc Đông Y, sinh con trai: Doãn Văn Hải

                                              

       *2                                    Đời 16 - Doãn Thiện Ngôn con trai thứ 2 cụ Văn Thức,  Cử nhân Kinh tế, Giám đốc xí nghiệp, vợ Trần Thị Liên, cử nhân, làm thuốc Đông Y, sinh 2 con: Doãn Đình Văn cử nhân, Doãn Thị Lan cử nhân.

                                              

        *3                                   Đời 16- Doãn Thiện Duyệt, con trai thứ 3 cụ Văn Thức,  cử nhân Luật, vợ Ngô Thị Hoa  sinh 2  con: Doãn Thị Mai, Doãn Thị Trang

        1112                          Đời 14 - Doãn Văn Vịnh con trai thứ 2 cụ Văn Hão,  giỗ 20-2, chính thất Vũ Thị Lan, giỗ 20-3, sinh 5 con: Thuỳ, Vị, Doãn Thị Thi, Doãn Thị Thơ, Doãn Thị Tuất

        11121                              Đời 15 - Doãn Văn Thuỳ con trai trưởng cụ Văn Vịnh, giỗ  ngày 10-5, chính thất Vũ Thị Loan, giỗ  ngày 25-10, sinh 1 con gái: Doãn Thị Huệ

        *1                              Đời 16-Liệt sỹ Doãn Văn Vị con trai thứ 2 cụ Văn Vịnh,  Bí thư Chi bộ đầu tiên của Cự Phú, hy sinh ngày 30-8 trong kháng chiến chống Pháp.

       2       Đời 11 - Doãn Đình Sở, con trai thứ 2 cụ Đình Xán, chính thất Đinh Thị Quyền, sinh 4 con trai: Văn Lãng, Văn Âm, Văn Nương, Văn Dinh; thứ thất sinh 1 con gái  Doãn Thị Đỏ

 

 

 

Phân chi 2- Cự Phú

 

21     Đời 12 - Doãn Văn Nhỏ ( cụ Văn Nhỏ, không rõ là con cụ nào ) giỗ ngày 24-6, chính thất không rõ tên  giỗ ngày 7-9, sinh 5 con: Vĩnh, Vãng, Bỉnh, Năm (tức Tèo), Doãn Thị Tý (Tý Lượt).

211     Đời 13 - Doãn Văn Vĩnh, con trưởng cụ Văn Nhỏ, sinh 2 con trai  : Văn Nhu, Văn Cỏn

2111          Đời 14 - Doãn Văn Nhu, con trưởng cụ Văn Vĩnh,  giỗ ngày  13-11, sinh 2 con: Nhi lớn ( về sau không rõ ), Nhi con

21112              Đời 15- Doãn Văn Nhi con sinh 2 con trai: Doãn Văn Thắng, Doãn Văn Thế, năm 1960 gia đình đi khai hoang ở Mai Sơn, Sơn La

 2112         Đời 14- Doãn Văn Cỏn, con trai thư 2 cụ Văn Vĩnh, sinh 2 con gái : Doãn Thị Thông lấy chồng ở thị xã Lạng Sơn, Doãn Thị Sáng lấy chồng ở huyện Sông Mã, Sơn La.

 212       Đời 13 - Doãn Văn Vãng, con thứ 2 cụ Văn Nhỏ, sinh 2 con trai: Doãn Văn Quế (không có con), Văn Hóa.

2122          Đời 14 - Doãn Văn Hóa, con thứ 2 cụ Văn Vãng,  giỗ ngày 8-7, chính thất Phạm Thị Nhỡ, sinh 1 con:  Văn Phong

21221              Đời 15 - Doãn Văn Phong, vợ Bùi Thị La, sinh 6 con: Trang, Trưng, Trương, Doãn Thị Lưu, Doãn Thị Lan, Doãn Thị Làn

*1                   Đời 16 - Doãn Văn Trang, con trưởng ông Văn Phong,  công nhân mỏ Mông Dương-Quảng Ninh, vợ Nguyễn Thị Huyên

2                  Đời 16 - Doãn Văn Trưng, con trai thứ 2 ông Văn Phong, vợ Nguyễn Thị Phương, con: Doãn Văn ..., Doãn Thị Oanh

 *3                  Đời 16 - Doãn Văn Trương, con trai thứ 3 ông Phong, công nhân mỏ than Mông Dương, Quảng Ninh

 213            Đời 13 - Doãn Văn Bỉnh, con trai thứ 3 cụ Văn Nhỏ, sinh 1 con trai :  Văn Buồn

  2131             Đời 14- Doãn Văn Buồn đầu thế kỷ 20 di đến thôn Lộ Đông, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng, vợ Phạm Thị Vịt, sinh 3 con trai : Cân, Nhỡ, Chừng, và 2 con gái  Doãn Thị Bình, Doãn Thị Lan

  21311            Đời 15 - Doãn Văn Cân (tức Căn),con trưởng cụ Văn Buồn,  giỗ ngày 26-9, vợ Đinh Thị Dưởng, sinh 5 con trai : Anh Đức, Đình Thi, Xuân Nguyên, Văn Lý, Văn Thú, và 4 con gái Doãn Thị Nhỏm, Doãn Thị Thương, Doãn Thị Thư, Doãn Thị Hạnh. Cụ Cân di theo bố về Lộ Đông, làm con nuôi họ Ngô nhưng vẫn giữ họ Doãn

   *1                Đời 16-Doãn Ngô Anh Đức, con trưởng cụ Văn Cân, vợ Phạm Thị Thuyết, sinh 2 con trai và 1 con gái: Doãn ngô Anh Tuấn, Doãn Ngô Anh Toán, Doãn Ngô Thị Kim Oanh

    *2               Đời 16 - Doãn Ngô Đình Thi con trai thứ 2 cụ Văn Cân,  vợ tên là Sáu, sinh 3 con gái : Doãn Ngô Thị Thuý, Doãn Ngô Thị Thuỳ, Doãn Ngô Thị Trang

       *3            Đời 16- Doãn Ngô Xuân Nguyên, con trai thứ 3 cụ Văn Cân, vợ Ngô Thị An, sinh 2 con: Doãn Ngô Văn Liên, Doãn Ngô Thị Mai

        *4           Đời 16 - Doãn Ngô Văn Lý, con thứ 4 cụ Văn Cân,  liệt sỹ chống Mĩ,

         *5          Đời 16 - Doãn Ngô Văn Thú, con thứ 5 cụ Văn Cân, vợ Phạm Thị Cúc, sinh 2 con trai  : Doãn Ngô Văn Thắng, Doãn Ngô Văn Chiến

     214           Đời 13 - Doãn Văn Năm (Tèo), con trai thứ 4 cụ Văn Nhỏ,  giỗ ngày  7-11, chính thất Dương Thị Tư giỗ ngày 4-11, sinh 1 con trai con: Văn Tiết, và 6 con gái Doãn Thị Mùi, Thị Múi, Thị Tép, Thị Nhớn,  Thị Lan,  Thị Tý (Tý con)

      2141         Đời 14 - Doãn Văn Tiết, con trai cụ Văn Năm, giỗ  ngày 12-2, chính thất Lê Thị giỗ ngày 23-1, sinh 3 con trai : Kiệm, Thường, Bồi, và  con gái Doãn Thị Gái

      21411        Đời 15 - Doãn Văn Kiệm con trai trưởng cụ Văn Tiết,  giỗ ngày 27-7, chính thất  Phạm Thị Yêng, sinh 2 con trai : Văn Lợi, Văn Côi

       *1            Đời 16 - Doãn Văn Lợi sinh 3 con gái, di đến dốc Cun, tỉnh Hòa Bình

        *2           Đời 16 - Doãn Văn Côi con thứ 2 cụ Văn Kiệm,  Giám đốc xí nghiệp Chè Hòa Bình, vợ Nguyễn Thị Nhâm dạy học, sinh 2 con: Doãn Thanh Bình, Doãn Anh Dũng

       21412       Đời 15 - Doãn Văn Thường (Thanh), con trai thứ 2 cụ Văn Tiết, sinh năm 1951 di đến thôn Bao Non, xã Hưng Vỹ-Yên Thế-Bắc Giang, vợ Bùi Thị Lịch, sinh con trai : Doãn Văn Tuấn,và 4 con gái Doãn Thị Dũng, Thị Sử,  Thị Nhung,  Thị Mai

                 

        21413     Đời 15- Doãn Văn Bồi, con trai thứ 3 cụ Văn Tiết, vợ Vũ Thị Sau, sinh 1 con trai : Văn Xá, và 4 con gái  Doãn Thị Bến,  Thị Lừng, Thị Lững,  Thị Nội

         *1          Đời 16 - Doãn Văn Xá, vợ Vũ Thị Xim, sinh 4 con gái: Doãn Thị Hiền,  Thị Miền, Thị Mến, Thị Thương

 

 

Phân chi 3- Cự Phú

 

11311.132       Đời 8 - Doãn Đình Thực hiệu Trung Trực, con trai thứ 2 cụ Xuân Áng, chính thất họ Phạm hiệu Từ Thực, sinh 2 con trai : Doãn Thế Nhu (không có con ), Xuân Liễu

 

    

11311.1322     Đời 9-Doãn Xuân Liễu hiệu Chất Phác, con trai thứ 2 cụ Đình Thực, thi hương trúng Tam trường,  dạy học, chính thất họ Phạm hiệu Từ Ninh, sinh 5 con trai : Doãn Xuân Phái (không con), Dậu, Phượng, Bỉnh, Chỉnh và 6 gái

11311.13222          Đời 10-Doãn Xuân Dậu hiệu Thanh Chân,con trai thứ 2 cụ Xuân Liễu,  chính thất Dương Thị Cổn hiệu Diệu Huyền, sinh 3 con trai : Tùng, Hành, Lương và 2  con gái

    1          Đời 11 - Doãn Đình Tùng hiệu Tự Bách, con trai trưởng cụ Xuân Dậu, làm Lý trưởng xã My Động,  chính thất Nguyễn Thị Ý,  sinh 2 con trai: Xuân Chiêm, Xuân Chấp

   11               Đời 12 - Doãn Xuân Chiêm, con trai cụ Đình Tùng, sinh con trai: Doãn Văn Lung (đời 11), cụ Lung  sinh con trai Văn Linh

                           

    1111                             Đời 14- Doãn Văn Linh, con cụ Văn Lung, giỗ ngày 21-3, chính thất  giỗ ngày 19-2, sinh 5 con: Doãn Văn Hùng, Doãn Văn Hào, Doãn Thị Cúc, Doãn Thị Chắt, Doãn Thị Tý (Tý con).

     12              Đời 12 - Doãn Xuân Chấp con thứ 2 cụ Đình Tùng, làm Phó lý, giỗ ngày  21-3, chính thất Phạm Thị Chiêng giỗ ngày 6-4, sinh 3 con:  Văn Mỹ, Doãn Văn Tuân (không có con), Doãn Thị Thuẫn

      121                      Đời 13- Doãn Văn Mỹ con trưởng cụ Xuân Chấp,  giỗ ngày 7-7, chính thất  Nguyễn Thị Ngưỡng giỗ ngày 9-2, sinh 4 con trai : Doãn Lộng (không con), Doãn Văn Thao (liệt sỹ), Doãn Trọng (liệt sỹ), Doãn Long, và 2 con gái :Doãn Thị Nhạn, Doãn Thị Hải

      1214                           Đời 14- Doãn Thanh Long con trai thứ 4 cụ Văn Mĩ, làm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Tam Đa, giỗ ngày 26-8, chính thất  Lê Thị The giỗ ngày 8-12, sinh 2 con: Doãn Thanh Lân (liệt sỹ chống Mĩ, giỗ ngày 9-2), Doãn Thị Quy, vợ kế Vũ Thị Ý sinh con trai : Thanh Luận, và 3 con gái Doãn Thị Sao, Doãn Thị Soi, Doãn Thị Sòi

       12141                               Đời 15- Doãn Thanh Luận, vợ Lê Thị Thuỳ, sinh 1  con gái : Doãn Thị Y Bình

 

       2       Đời 11- Doãn Đình Hành, con trai thứ 2 cụ Xuân Dậu, chính thất Phạm Thị Mãn, sinh 1 con gái: Doãn Thị Đỏ

       3       Đời 11- Doãn Đình Lương, con trai thứ 3 cụ Xuân Dậu,  chính thất Nguyễn Thị Hữu, sinh con trai : Doãn Văn Lân và 3 con gái.

       11311.13223      Đời 10- Doãn Xuân Phượng hiệu Phúc Diên, con trai thứ 3 cụ Xuân Liễu,  chính thất Nguyễn Thị Đào hiệu Diệu Lý, sinh 4 con trai: Văn Mạo, Văn Bao, Đình Cảnh, Văn Án và một gái (mất sớm)

        3      Đời 11- Doãn Đình Cảnh, con trai thứ 3 cụ Xuân Phượng, sinh 1 con trai  di về My Động Thượng

      31             Đời 12 - Cụ di về My Động Thượng (không rõ tên), sinh  Doãn Văn Cổn (đời 11), cụ Cổn sinh 3 con trai  Văn Liễu,  Văn Đào, Doãn Văn Cúc (không có con).

      311                      Đời 14- Doãn Văn Liễu, con trưởng cụ Văn Cổn, chính thất Trần Thị Liễu giỗ ngày 1-3, sinh con trai : Doãn Văn Bảo

       3112                     Đời 14- Doãn Văn Đào con trai thứ 2 cụ Văn Cổn,  giỗ ngày 10-2, chính thất Trần Thị Ngọ giỗ ngày 1-8, sinh 3 con: Văn Thông, Doãn Văn Côn (không có con), Doãn Thị Nhài

       31121                          Đời 15- Doãn Văn Thông, giỗ 1-7, năm 1952 di về ở Cầu Xe Cát, Đông Hưng-Thái Bình, vợ1 giỗ 30-12, vợ kế Trần Thị Tẹo, sinh 6 con trai: Doãn Thái, Doãn Hòa, Doãn Thành, Doãn Trung, Doãn Uý, Doãn Văn Thiết, và 3 con gái :Doãn Thị Đỏ, Doãn Thị Thấm, Doãn Thị Thắm

                   1                   Đời 16- Doãn Văn Thái, con trai trưởng cụ Văn Thông, chính thất Trần Thị Lan giỗ ngayg 26-9, sinh 4 con: Doãn Đô, Doãn Thương, Doãn Thị Thuý, Doãn Thị Kiều

                   2                 Đời 16- Doãn Văn Hòa con trai thứ 2 cụ Thông, vợ Vũ Thị Chắt, sinh 4 con: Doãn Thuận, Doãn Mạnh, Doãn Thị Hiền, Doãn Thị Hạnh

                   3               Đời 16- Doãn Văn Thành con trai thứ 3 cụ Thông,  vợ Dương Thị Hiên, sinh 2 con: Doãn Luôn, Doãn Thị Loan

                   4                Đời 16 - Doãn Văn Trung,con trai thứ 4 cụ Thông,  vợ Vũ Thị Hoa

                    5                Đời 16- Doãn Văn Uý con trai thứ 5 cụ Thông,  vợ Dương Văn Thắm, con: Doãn Văn Thắng, Doãn Văn Lợi

                                     

          11311.13224     Đời 10- Doãn Xuân Bỉnh hiệu Hiền Lương, con trai thứ 4 cụ Xuân Liễu, sinh 4 con : Nguyên, Lễ, Doãn Thị Cát, Doãn Thị Căn

        1                          Đời 11- Doãn Đình Nguyên, con trai trưởng cụ Xuân Bỉnh, sinh con trai : Doãn Đăng Khoản

             2                                 Đời 11- Doãn Xuân Lễ, con thứ 2 cụ Xuân Bỉnh sinh : Doãn Kim Nỗ

         11311.13225          Đời 10- Doãn Xuân Chỉnh, con trai thứ 5 cụ Xuân Liễu, sinh con : Xuân Hòa

        1        Đời 11- Doãn Xuân Hòa, giỗ 10-5 âm lịch, chính thất Nguyễn Thị Câu, sinh 2 con: Điều, Diệc

        1?          Đời 12- Doãn Văn Nhuận hiệu Phúc Lương,( Hỏi con cụ nào ) kế thất Lê Thị Xuân, hiệu  Diệu Hương, sinh 2 con trai: Doãn Đình Biểu, Doãn Đình Kiêm

         1?2              Đời 13- Doãn Đình Kiêm, hiệu Phúc Thiện, kế thất Trần Thị Duẩn hiệu  Diệu Cân, sinh 5 con Doãn Đình Chuyên, Doãn Đình Bi, Doãn Đình Mai (Viên), Doãn Thị Thược, Doãn Thị Nhẫn

          11         Đời 12- Doãn Xuân Điều con trai cụ Xuân Hòa,  Hương trưởng, giỗ 10-6,  chính thất Vũ Thị Diêm giỗ ngày 19-5, thứ thất Nguyễn Thị Khểnh, giỗ 24-11, sinh 3 con:  Văn Tích, Doãn Thị Cốc, Doãn Thị Thép

          111                  Đời 13- Doãn Văn Tích con trai cụ Xuân Điều, giỗ  ngày 22-12, chính thất  Vũ Thị Út giỗ ngày 10-10, sinh 4 con: Kiền, Vận, Doãn Thị Khay, Doãn Thị May (liệt sỹ)

         1111                        Đời 14- Doãn Văn Kiền con trưởng cụ Văn Tích,  giỗ 25-10, vợ Lưu Thị Soắn, sinh 5 con: Kiên, Khoan, Doãn Thị Bé, Doãn Thị Xim, Doãn Thị Dựng

         11111                             Đời 15- Doãn Văn Kiên con trưởng ông Văn Kiền, vợ Phạm Thị Đáng, sinh 3 con: Doãn Tưởng, Doãn Tiệp, Doãn Thị Hường

         11112                             Đời 15- Doãn Văn Khoan, con thứ 2 ông Văn Kiền, vợ Nguyễn Thị Hoa, sinh con: Doãn Văn Khoáng

            1112                     Đời 14- Doãn Văn Vận, con trai thứ 2 cụ Văn Tích,  chính thất Nguyễn Thị Xoa giỗ ngày  5-5, sinh 5 con: Doãn Trung Nguyên, Doãn Thị Lan, Doãn Thị Chăm, Doãn Thị Thu, Doãn Thị Xếp

           11121                          Đời 15-Liệt sỹ Doãn Trung Nguyên, hy sinh trong kháng chiến chống Mĩ ngày  23-3

            12            Đời 12- Doãn Xuân Diệc con thứ 2 cụ Xuân Hòa, giỗ ngày 22-10 sinh con:  Văn Quynh

            121                Đời 13- Doãn Văn Quynh, giỗ ngày  23-10, vợ giỗ ngày  23-6, sinh 2 con gái : Doãn Thị Nhớn, Doãn Thị Còm

             1?           Đời 12- Doãn Văn Tợi, ( hỏi con cụ nào )giỗ 21-3, chính thất  Phạm Thị Luật, giỗ ngày 22-2, sinh 3 con: Doãn Văn Sơ mất ngày 21-11, Doãn Văn Tiệm, Doãn Văn Lan ( không có con )

                           

           1?2                Đời 13- Doãn Văn Tiệm, con thứ 2 cụ Văn Tợi, giỗ 21-11, vợ Vũ Thị Duyên, giỗ 20-8, con: Doãn Văn Chuyên, Doãn Văn Chu, Doãn Văn Tý,  Doãn Thị Nuôi

             1?21                    Đời 14- Doãn Văn Chuyên, con trưởng cụ Văn Tiệm, giỗ ngày 7-12, chính thất  Phạm Thị Khung giỗ ngày 10-10, sinh 5 con: Doãn Lược, Doãn Chuyển,  Doãn Thị Liên, Doãn Thị Dâng, Doãn Thị Kính

             1?211                         Đời 15- Doãn Văn Lược, con trưởng cụ Văn Chuyên, vợ Phùng Thị Thời, sinh 8 con: Doãn Thiện, Doãn Thạo, Doãn Thị Mỳ, Doãn Thị Nhị (đi Trung Quốc năm 1993), Doãn Thị Đông, Doãn Thị Phòng, Doãn Thị Phao, Doãn Thị Gắng

             *1                                  Đời 16- Doãn Văn Thiện con trưởng ông Văn Lược,  vợ Nguyễn Thị Gái, sinh 5 con: Doãn Thuận, Doãn Lợi,  Doãn Thị Nga, Doãn Thị Là, Doãn Thị Thơm

             *2                                  Đời 16- Doãn Văn Thạo,con trai thứ 2 ông ăn Lược,  vợ Cao Thị Nguyệt, sinh 3 con gái: Doãn Thị Ngoan, Doãn Thị Toan, Doãn Thị Doan

              1?212                   Đời 15- Doãn Văn Chuyển, con thứ 2 cụ Văn Chuyên,  vợ Trần Thị Xuyến, sinh 7 con: Doãn Khoản, Doãn Thị Lưu, Doãn Thị Luyến, Doãn Thị Miến, Doãn Thị Vòng, Doãn Thị Tròn, Doãn Thị Bẩy

              *1                         Đời 16- Doãn Văn Khoản,con trai ông Văn Chuyển,  vợ Nguyễn Thị Hoa, sinh 2 con: Doãn Văn Toàn, Doãn Thị Dơn

              1?22                   Đời 14- Doãn Văn Chu, con trai thứ 2 cụ Văn Tiệm,  giỗ ngày 10-1, sinh con gái: Doãn Thị Ròn

               1?23                  Đời 14- Doãn Văn Tý, con trai thứ 3 cụ Văn Tiệm,  giỗ  ngày 12-2, chính thất  Tạ Thị Hội, sinh 2 con: Văn Thảo, Doãn Thị Sáo

               1?231                       Đời 15- Doãn Văn Thảo, con trai cụ Văn Tý, vợ1 Đặng Thị Quy, sinh con trai: Doãn Mộc, vợ 2 Bùi Thị Lịch, sinh 6 con: Doãn Văn Giang, Doãn Thị Thuý, Doãn Thị Tuý, Doãn Thị Vân, Doãn Thị Nam, Doãn Thị Bắc

                          *1                     Đời 16- Doãn Văn Mộc, con trai trưởng ông Văn Thảo, vợ Bùi Thị Nhài, sinh 3 con trai : Doãn Văn Giỏi, Doãn Văn Quyết, Doãn Văn Định

                                         

 

                       Phân chi 4- Cự Phú

 

  41          Đời 12- Doãn Văn Thớm ( không rõ con ai ) giỗ ngày 12-4  sinh 3 con: Doãn Thọ, Doãn Kích, Doãn Thị Xứng

  411       Đời 13- Doãn Văn Thọ, con trưởng cụ Văn Thớm,  giỗ ngày 5-2, chính thất Phạm Thị Nhỡ, giỗ ngày  20-1, sinh 4 con:  Văn Sy, Văn Soan, Doãn Thị Tửu, Doãn Thị Oanh

 4111         Đời 14- Doãn Văn Sy,con trưởng cụ Văn Thọ,  giỗ ngày 7-2, chính thất Nguyễn Thị Bút, giỗ ngày  1-3, sinh 2 con gái : Doãn Thị Huê, Doãn Thị Tiến

 4112         Đời 14- Doãn Văn Soan,con thứ 2 cụ Văn Thọ,  giỗ ngày 15-2, chính thất Tống Thị Vốn, giỗ ngày 11-9, sinh 2 con: Doãn Thái, Doãn Thai

  41121            Đời 15-Liệt sỹ Doãn Văn Thái, hy sinh trong kháng chiến chống Mĩ, giỗ ngày 24-11, vợ Nguyễn Thị Đận, sinh con gái : Doãn Thị Điệu

  41122            Đời 15-Doãn Văn Thai, con thứ 2 cụ Văn Soan,di cư đến thị xã Cẩm Phả-Quảng Ninh, vợ Ngô Thị Tuất, sinh 2 con: Doãn Văn Nghĩa, Doãn Thị Bình.

 412         Đời 13- Doãn Văn Kích, con trai thứ 2 cụ Văn Thớm,  giỗ ngày 14-10, vợ giỗ ngày  14-9,  sinh 3 con: Doãn Tường, Văn Luỹ,  Doãn Thị Thận

 4121         Đời 14- Doãn Văn Tường, con trưởng cụ Văn Kích, giỗ ngày 5-5, chính thất  Nguyễn Thị Vốn, giỗ ngày 30-6 (không có con)

 4122         Đời 14- Doãn Văn Luỹ, con trai thứ 2 cụ Văn Kích,  giỗ ngày 10-4, chính thất  Tống Thị Cỏn, giỗ ngày 29-1, sinh 6 con: Doãn Văn Thành ( không có con), Doãn Văn Chử,  Doãn Thị Bờ, Doãn Thị Thời, Doãn Thị Suốt, Doãn Thị Thoi.

 41222             Đời 15- Doãn Văn Chử, con trai thứ 2 cụ Văn Lũy,  giỗ ngày 16-6, vợ Phạm Thị Thôn, sinh 9 con: Doãn Duy, Doãn Truỳ, Doãn Thư, Doãn Thự, Doãn Sự, Doãn Cự, Doãn Dư,  Doãn Thị Chín

 *1                 Đời 16- Doãn Văn Duy,con trưởng cụ Văn Chử,  vợ Hoàng Thị Mến, sinh 3 con: Doãn Du,  Doãn Thị Dung, Doãn Thị Cúc

  *2               Đời 16- Doãn Văn Truỳ, con thứ 2 cụ Văn Chử, vợ Trần Thị Vân, sinh 3 con: Doãn Nam, Doãn Hưng, Doãn Thị Lương

   *3                Đời 16- Doãn Văn Thư, con trai thứ 3 cụ Văn Chử,  vợ Trần Thị Hoa, sinh 2 con: Doãn Văn Thiện,  Doãn Thị Lan

    *5              Đời 16- Doãn Văn Thự, con trai thứ 5 cụ Văn Chử, vợ Nguyễn Thị Mến, sinh 2 con gái : Doãn Thị Hằng, Doãn Thị Hà

    *6            Đời 16- Doãn Văn Sự, con thứ 6 cụ Văn Chử,  vợ Phùng Thị Hải Âu, sinh con: Doãn Thị Cẩm Viên

     *7              Đời 16- Doãn Văn Cự

                 

     *8           Đời 16- Doãn Văn Dư, con thứ 8 cụ Văn Chử,  vợ Phạm Thị Mài, sinh con: Doãn Tùng Lâm

 

     Phân chi 5- Cự Phú

 

 

     511       Đời 13- Doãn Công Huy ở thị trấn Hưng Hà, Thái Bình ( họ Doãn chi Duyên Phúc, xã An Đồng, huyện Duyên Hà, tỉnh Thái Bình), không rõ tiên phụ mẫu ,  sinh  con trai  Công  Côn

    5111      Đời 14- Doãn Công Côn con cụ Công Huy,  chính thất Nguyễn Thị Tín,  sinh 7 con: Công Yểm, Công Xưởng, Công Sửu,  Công Trường, Công Ánh, Doãn Thị Cám, Doãn Thị Chiến

    51113          Đời 15- Doãn Công Sửu  con thứ 3 cụ Công Côn, cử nhân,  Năm 1962 cụ Sửu về dạy học ở Trường cấp III huyện Phù Cừ, cụ đã nhập hộ tịch ở xã Tam Đa, huyện Phù Tiên, vợ Nguyễn Thị Kim Xuyến, giáo viên trung học, sinh 3 con: Doãn Thái Hưng, Doãn Nhật Hải, Doãn Thị Thu Hà

     *1              Đời 16- Doãn Thái Hưng, vợ Phạm Thị Cúc, sinh con: Doãn Thái Sơn

      *2             Đời 16- Doãn Nhật Hải, vợ Phạm Thị Kết, sinh con: Doãn Công Tuấn Anh

 

 

Chi Phủ Cừ còn có 2 cụ Văn Mùng, Văn Câu, không rõ nguồn gốc

 

611        Đời 13- Doãn Văn Mùng, làm Lý trưởng, sinh con: Doãn Văn Phụ

612         Đời 13- Doãn Văn Câu, Phó lý, sinh 2 con: Doãn Văn Y, Doãn Văn Thường

6121    Đời 14- Doãn Văn Y, là con trưởng cụ Doãn Văn Câu, vợ người ở thôn My Động, sinh con: Doãn Văn Lập, cuối năm 1946 gia đình cụ Lập di ra Hải Phòng, từ đó không có tin tức gì.

 

 

 

NHỮNG NƠI CHI KHỞI THUỶ BA DI ĐẾN (THEO THỨ TỰ THỜI GIAN)

        1. Một chi di về thôn Giai Lệ, xã Lệ Xá, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

        2. Một chi di về xã Đại Duy, xã Đoàn Đào, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng yên

        3. Một chi di về thôn Đình Cao, xã Đình Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

        4. Một chi di về xã Động Lũng, huyện An Lão, Tp Hải Phòng

        5. Một chi di về thôn Lãng, xã Cao Mật, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

 

 

 

 

HỌ DOÃN THÔN ĐẠI DUY ĐOÀN ĐÀO PHÙ CỪ HƯNG YÊN

 

(Từ My Đông di đến, không rõ từ đời nào, cụ nào)

 

1            Đời 1 - Thuỷ Tổ Cụ Doãn Phúc Hiển tự Công Pháp, chính thất họ Phan hiệu Từ Tiên, sinh ra Phúc Thành (có ý kiến cho rằng cụ Phúc Hiển là con trai của cụ Mậu Khoa và gọi cụ Mậu Đàm bằng ông nội)

 11        Đời 2 - Doãn Phúc Thành tự Lâm Kính, chính thất họ Phạm hiệu Tứ Kỳ, sinh con: Phúc Nghiêm

111          Đời 3 - Doãn Phúc Nghiêm tự Công Chính, chính thất Nguyễn Thị Tiệm hiệu Từ Nhân, con: Phúc Lâm

1111              Đời 4 -Doãn Phúc Lâm, thi hương 2 lần đỗ Tam trường, thường gọi là cụ Kép Huy Giáp,  chính thất là Phạm Thị Diệm, sinh con trai : Doãn Hòa

11111                   Đời 5 - Doãn Hòa tự Phúc Trực, Tổng trưởng chánh tổng, hậu thần, chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Hạnh, sinh con: Doãn Tường

 11111.1                       Đời 6 - Doãn Tường tự là Trình, Tổng trưởng chánh tổng, chính thất Phạm Thị Hoa, sinh 3 con: Đạo, Trác, Xương

11111.11                      Đời 7 -  Doãn Đạo tự Trực Định, con trưởng cụ Doãn Tường, thi hương đỗ Tam trường,  chính thất Bùi Thị Độ, sinh con: Doãn Kiểm

11111.111                    Đời 8 - Doãn Kiểm tự Phúc Nghĩa làm Phó tổng lãnh chánh tổng vụ, chính thất Nguyễn Thị Chung, sinh 4 con trai : Đình Cẩm, Đình Cán, Đình Tịnh (Thứ), Đình Doanh

 11111.1111                 Đời 9 - Doãn Đình Cẩm, con trưởng cụ Doãn Kiểm,  chính thất sinh 2 con trai  Đình Bào, Đình Bội

  11111.11111            Đời 10 -Doãn Đình Bào  con trai cụ Đình Cẩm, làm Chánh tổng, sinh con trai : Doãn Đình Vượng

   11111.11112             Đời 10 - Doãn Đình Bội tự Đình Chúc, con trai thứ 2 cụ Đình Cẩm, làm Phó Tổng, được thưởng Cửu phẩm bá hộ

   11111.1112               Đời 9 - Doãn Đình Cán, tự Đình Chúc, con trai thứ 2 cụ Doãn Kiểm, chính thất Phạm Thị Thám, sinh con trai : Doãn Đình Ái   

  11111.1113               Đời 9 - Doãn Định Tịnh (Thứ) tự Chất Thực (Trực), con trai thứ 3 cụ Doãn Kiểm, chính thất Phạm Thị Cẩn hiệu Diệu Kỳ, sinh con trai : Doãn Đình Tựu, kế thất Nguyễn Thị Mẫn, sinh 2 con: Doãn Đình Hữu, Doãn Đình Cáo

 11111.1114                Đời 9 - Doãn Đình Doanh, con trai thứ 4 cụ Doãn Kiểm, làm Lý trưởng, sinh 2 con: Doãn Đình Kha, Doãn Đình Đan

11111.12                     Đời 7 - Doãn Đình Trác, tự Minh Nghĩa, con thứ 2 cụ Doãn Tường, sinh con trai : Doãn Đình Dinh

 11111.13                 Đời 7 - Doãn Khắc Xương tự Bá Thanh, con trai thứ 3 cụ Doãn Tường làm Tuần huyện

  11111.131            Đời 8 - Doãn Trực Uyên tự Bá Thuỷ,  Hiệu sinh Nho học, cụ Đình Ái thừa tự

 11111.132              Đời 8 - Doãn Công Khanh, chính thất Bùi Thị Yến, sinh 5 con trai: Đình Thuật, Đình Thiệu, Đình Tuấn, Đình Biện, Đình Thắng

 11111.133              Đời 8 - Doãn Khoản tự Trực Lương, chính thất Nguyễn Thị Thiền, hiệu Diệu Hòa

 

 

 

HỌ DOÃN THÔN GIAI LỆ LỆ XÁ TIÊN LỮ HƯNG YÊN

1             Đời 1 - Thủy Tổ Cụ Doãn Phúc Thiều hiệu Trung Chính, sinh ra cụ Doãn Phúc Thiện (có ý kiến cho rằng cụ Phúc Thiều chính là cụ Mậu Khoa, con thứ hai cụ Mậu Đàm)

 11        Đời 2 - Doãn Phúc Thiện hiệu Khoan Hậu, chính thất họ hiệu Từ Đức, sinh 3 con trai : Thần Tín, Văn Tự, Hữu Nghĩa

111          Đời 3 - Doãn Thần Tín con trưởng cụ Phúc Thiện,  chính thất họ Đặng hiệu là Từ Tính, sinh con trai: Phúc Quảng

1111              Đời 4 - Doãn Phúc Quảng, chính thất họ Nguyễn hiệu Từ An, sinh 2 con: Phúc Hiền, Phúc Chính

11111           Đời 5 - Doãn Phúc Hiền, con trưởng cụ Phúc Quảng, chính thất họ Nguyễn, hiệu Từ Mẫn ( không rõ tên các con )

11112           Đời 5 - Doãn Phúc Chính tự Văn Học, con thứ 2 cụ Phúc Quảng, chính thất họ Nguyễn hiệu Diệu Tường ( không có con ), kế thất họ hiệu Từ Chất, sinh 1 con trai: Doãn Linh, á thất họ hiệu Diệu Khánh, sinh 3 con trai: Nhiên, Thiên Tài

11112.1                        Đời 6 - Doãn Linh tự Thiên Xuân, con trưởng cụ Phúc Chính,  chính thất họ hiệu Từ Ân, sinh 3 con trai: Doãn Chấn, Bảo, Chí

11112.12                       Đời 7 - Doãn Bảo tự Trọng Hiên hiệu Khắc Lập, con thứ 2 cụ Doãn Linh,  chính thất Nguyễn Thị Thảo hiệu Từ Hậu, sinh 5 con trai : Bằng, Chứ, Giáng, Dịch, Ức

 11112.121                    Đời 8 - Doãn Bằng hiệu Thuần Lương, con trưởng cụ Doãn Bảo,  chính thất  Phạm Thị Gương hiệu Diệu Tích, sinh con: Doãn Đích

11112.1211                                 Đời 9 - Doãn Đích tự Văn Đào hiệu Trung Thiện, Cai tổng được thưởng Bá hộ, chính thất Nguyễn Thị Ất hiệu Diệu Tự,  sinh con: Doãn Văn Mộng tự Văn Liễu ( đời 10) cụ Mộng không có con.

                                      

11112.122                    Đời 8 - Doãn Chứ hiệu Từ Nhiên, con thứ 2 cụ Doãn Bảo,  kế thất Nguyễn Thị Nhu hiệu Từ Trang, sinh 3 con trai : Doãn Thoa, Doãn Cẩm, Doãn Bính.

11112.1221                 Đời 9 - Doãn Thoa tự Văn Lý con trưởng cụ Doãn Chứ,  làm quyền suất đội coi giữ biển, chính thất Bùi Thị Gọi hiệu Từ Nguyên, sinh con trai: Doãn Châm

 11112.12211              Đời 10 - Doãn Châm làm  Lý trưởng, sinh  con: Doãn Trung Tích

 

 11112.1222                 Đời 9 - Doãn Cẩm tự An Lộc, con trai thứ 2 cụ Doãn Chứ,  chính thất Phạm Thị Xuân, thứ thất Vũ Thị Nhẫm, sinh 1 con trai : Doãn Văn Muội

  11112.1223               Đời 9 - Doãn Bính tự Gia Lộc, con trai thứ 3 cụ Doãn Chứ,  chính thất Doãn Thị Nấu, sinh con trai Doãn Trình

  11112.123                               Đời 8 - Doãn Dịch tự Trung Cẩn, con trai thứ 4 cụ Doãn Bảo, chính thất Nguyễn Thị Trinh hiệu là Diệu Bình, kế thất Nguyễn Thị Thương hiệu là Từ Triết

   11112.125                               Đời 8 - Doãn Ức tự An Lạc, con thứ 5 cụ Doãn Bảo, chính thất Nguyễn Thị Luyến

  11112.2                      Đời 6 - Doãn Thiên Nhiên, con thứ 2 cụ Phúc Chính,  chính thất họ Nguyễn hiệu  Từ Minh

  11112.3                      Đời 6 - Doãn Thiên Tài tự Thanh Khiết,con thứ 3 cụ Phúc Chính,  chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Nhu

 112         Đời 3 - Doãn Văn Tự hiệu Phúc Kiệm, con thứ 2 cụ Phúc Thiện,  chính thất Nguyễn Thị Tuyên hiệu Từ Tuyên.

  113        Đời 3 - Doãn Huy Bá con thứ 3 cụ Phúc Thiện, chính thất họ hiệu Từ Cẩm.

          ( Gia phả họ Doãn năm 1911 có đoạn viết về  12  cụ dưới đây không rõ thế thứ )

     - Cụ Doãn Phúc Cẩn

     - Cụ Phúc Khuông

     - Cụ Huấn Bách

     - Cụ Phúc Y

     - Cụ Doãn Huyền (Tức Cây)

     - Cụ Doãn Danh Vọng, hiệu Đỗ Mẫn; Chính thất là Bùi Thị Gấm; Kế thất  Nguyễn Thị Giáng.

     - Cụ Doãn Hữu Phái, hiệu Phúc Nhất.

     - Cụ Doãn Khiệm; Chính thất họ Phạm hiệu Từ Thiện

     - Cụ Doãn Văn Hiếu

     - Cụ Doãn Viết Trứ; hiệu Phúc Cương, chính thất  Trần Thị Bộ, Kế thất Trần Thị Khôn.

     - Cụ Doãn Văn Khối hiệu Phúc Mai.

     - Cụ Doãn Trọng Tiềm; Chính thất là Vũ Thị Chí.

 

   114       Đời 3 - Doãn Hữu Nghĩa, con thứ 4 cụ Phúc Thiện, chính thất họ An Khúc hiệu  Từ Chi, sinh 5 con trai : Khoa, Cường, Dụng, Tính, Tâm

     1141         Đời 4 - Doãn Hữu Khoa hiệu Phúc Lâm, con trưởng cụ Hữu Nghĩa,  sinh 2 con trai  Doãn Văn Bốn, Doãn Văn Tường

   1142           Đời 4 - Doãn Hữu Cường, hiệu Thuần Ý

   1143           Đời 4 - Doãn Hữu Dụng, hiệu Trung Bỉnh con trai thứ 3 cụ Hữu Nghĩa,  chính thất Nguyễn Thị Ái, sinh 4 con trai : Hùng, Hộ, Quý, Lâu

  1144            Đời 4 - Doãn Hữu Tính, con trai thứ 4 cụ Hữu Nghĩa,  chính thất họ Nguyễn hiệu Từ Điểm, kế thất họ Phạm hiệu Tử Lương

  1145            Đời 4 - Doãn Tâm con trai thứ 5 cụ Hữu Nghĩa sinh con trai : Doãn Ban

  11451                Đời 5 - Doãn Ban, chính thất là Vũ Thị Bột, sinh 2  con trai : Doãn Khắc, Doãn Ngự

 

 

 


    Comments (0)       Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server In       Lên trên

Viết bình luận của bạn:

Tên:
Email:
Tiêu đề:
Bình luận:
 





Template khác:
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Lê Thanh, Mỹ Đức, Hà Nội
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi An Lãng
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả họ Doãn Phú Mỹ-Quốc Oai.
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi thôn Trung, thị trấn Ân Thi, Hưng Yên
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Phúc Trạch
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Chương Dương
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server GIa phả chi Doãn Trọng
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi Hoành Nha
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi ho Phạm Doãn ở Tong Bat Hà Nội
Thiết kế website - website giá rẻ - hosting -server Gia phả chi ho Nguyen Doan Hoang Mai-Ha Noi

VIDEO CLIP
 
  • Khánh thành tu tạo nhà thờ Sơn Đồng ngày 23/12/2012
  • Lễ Giỗ và khánh thành lăng mộ Tổ (Clip 2)
  • Clip hóa bát hương tại lễ khánh thành Lăng mộ Tổ 18/3/Nhâm Thìn
  • Lễ Giỗ và Khánh thành lăng mộ Tổ 18-19/3/Nhâm Thìn
  • ALBUM ẢNH
    DANH SÁCH CÔNG ĐỨC CỘNG 2 ĐỢT XÂY NHÀ THỜ CỔ ĐỊNH
    BÁO CÁO CỦA TRƯỞNG BLL (1)
    ThaiHung_Tuduong
    Ý KIẾN NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đề xuất một phương án xây dựng nhà thờ mới
  • THư của Doãn Thị Dương Tuyên (Bố Trạch - Quảng Bình)
  • Thư của Doãn Thị Hương
  • THÔNG TIN TÌM VIỆC
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần hỗ trợ học tập
  • Thông tin các cháu họ Doãn cần tìm việc làm
  • HỖ TRỢ TN-SINH VIÊN
  • THƯ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI HỌ DOÃN
  • Đại lý bếp đun trấu không khói
  • Thông tin có thể hỗ trợ học tập và tìm việc làm
  • QUỸ KHUYẾN HỌC
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2014
  • THONG BAO VE KHUYEN HOC
  • Danh sách phát thưởng khuyến học dịp giỗ 1/3 Quý Tỵ tại An Duyên
  • Danh sách XD Quỹ Khuyến học năm 2011, 2012 và 2013
  • DANH SÁCH KHEN THƯỞNG KHUYẾN HỌC 2012 (đợt 3)
  • CÁCH SỐNG
  • Bàn về sự ấu trĩ
  • Chiến lược và cạnh tranh (Michael Porter)
  • Những điều răn của cổ nhân
  • Học làm người
  • Thành kiến
  • VIỆC HỌC & PP HỌC
  • Học như thế nào?
  • Trao học bổng Amcham 2012
  • Giới thiệu về một số phương pháp TƯ DUY
  • Phương pháp học tập và luyện thi hiệu quả
  • NGŨ TRI ĐƯỜNG
  • SÁCH & TÀI LIỆU HỌC
  • YẾU LƯỢC SỬ CA
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Chương2: Sóng Cơ
  • Tài liệu ôn thi môn Vật lý 12 - Dao động điều hòa
  • Địa chỉ các website phục vụ việc học tập
  • HỘI NGHỊ 16-1-2010
  • Thư của ông Doãn Minh Tâm tại hội nghị 16/1/2010
  • Ảnh chụp tại hội nghị 16-1-2010
  • Phát biểu khai mạc Hội nghị
  • Phát biểu của đại điện Ban liên lạc dòng họ
  • Vài lời phân tích kết quả thi ĐH 2009 của con cháu họ Doãn
  • NGỤ NGÔN VÀ TRIẾT LÝ
  • Ngu công dời núi
  • Chim Hỉ Thước
  • Gia Cát Khổng Minh khuyên con
  • chữ NHẪN
  • Lời Phật dạy
  • CÂU LẠC BỘ THANH NIÊN
  • Thông báo về việc tạm hoãn hội nghị CLBTN họ Doãn
  • DIỄN ĐÀN MỚI CỦA THANH NIÊN HỌ DOÃN
  • Danh sách thành viên CLB (theo chi)
  • Tổ chức và Chương trình hoạt động
  • Danh sách thành viên CLB (theo Trường, tổ chức)
  • Thời tiết | Giá vàng | Giá ngoại tệ | Liên hệ | QUAY VỀ TRANG CHỦ

    Bản quyền thuộc Ban liên lạc Họ Doãn Việt Nam
    (Vui lòng ghi rõ nguồn tin nếu bạn sử dụng thông tin từ trang web này)